Lưu ý (*): Năm 2021, kỳ thi tuyển sinh lớp 10 của Hà Nội diễn ra với 4 môn thi, do đó mức điểm chuẩn của các trường tại Hà Nội được tính trên thang điểm 60. Các địa phương còn lại trong bảng có điểm chuẩn tính trên thang 50. 2. Cách tính điểm xét tuyển vào lớp 10 THPT chuyên Tuyển sinh Đại học chính quy; Thông báo điểm chuẩn trúng tuyển đại học chính quy năm 2022 (Phương thức Xét học bạ; Xét tuyển thẳng học sinh giỏi 1 trong 3 năm (lớp 10, lớp 11, lớp 12); Xét kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. HCM năm 2022) 15/07/2022 17:14 Theo đó, điểm chuẩn cao nhất là 42,05, lớp Tiếng Anh, THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam. Trước đó, chiều 14/6, Sở GD&ĐT Hà Nội công bố điểm thi vào lớp 10 cho thí sinh. Thống kê của sở này cho thấy 207 thí sinh bị điểm 0 ở các môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ. Lịch sử không có thí sinh nào bị điểm 0. Tổng 4 môn có 74.552 thí sinh bị điểm dưới trung bình. Bài thi có điểm phúc khảo lệch so với điểm chấm đợt đầu (đã công bố) từ 0,25 điểm trở lên thì được điều chỉnh điểm. Trong trường hợp điểm phúc khảo lệch so với điểm chấm đợt đầu từ 0,5 điểm trở lên thì phải tổ chức đối thoại trực tiếp giữa các cán bộ chấm thi đợt đầu và cán bộ chấm phúc khảo (có ghi biên bản). Điểm thi vào lớp 10 TP.HCM năm 2022 sẽ được báo VietNamNet cập nhật trên trang tra cứu điểm thi. Thí sinh có thể tra cứu điểm thi bằng cách nhập SBD TẠI ĐÂY Trước đó, điểm thi lớp 10 TP.HCM được một số giám thị tiết lộ là khá cao. Cụ thể môn Toán phổ điểm tập trung ở từ 5 - 7 điểm. Một số bài thi đã đạt điểm tối đa (10 điểm). Thông báo lịch phỏng vấn xét tuyển đào tạo trình độ thạc sĩ năm 2022 - đợt 2 05/10/2022; Thông báo lịch học bù lớp ôn tập môn Điện tử và môn Cơ sở lý thuyết hóa học - phần Hóa phân tích 05/10/2022; Thông báo kết quả phúc khảo điểm thi đánh giá năng lực tiếng anh THCS.TOANMATH.com giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề thi thử môn Toán 9 ôn tập thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT lần 2 năm học 2022 - 2023 trường THCS Giảng Võ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; kỳ thi được diễn ra vào ngày 07 tháng 06 năm 2022; đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng Điểm thi vào lớp 10 Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2022, tra cứu điểm thi lớp 10 Bà Rịa - Vũng Tàu, điểm thi vào lớp 10 Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2022, Bà Rịa - Vũng Tàu tra cứu điểm thi. Vay Tiền Trả Góp Theo Tháng Chỉ Cần Cmnd Hỗ Trợ Nợ Xấu. Cách tra cứu điểm thi vào lớp 10 tỉnh Cao BằngCao Bằng là tỉnh đầu tiên trên cả nước công bố điểm thi vào lớp 10 năm 2022. Sau đây, VnDoc sẽ hướng dẫn các bạn Tra cứu điểm thi tuyển sinh lớp 10 tỉnh Cao Bằng năm 2022 theo số báo danh đã được Sở GD Cao Bằng công bố. Mời các bạn cùng tham khảo cách tra cứu điểm thi vào lớp 10 tỉnh Cao bằng năm 2022 để biết chính xác điểm thi của Tra điểm thi tuyển sinh lớp 10 năm 2022 Cao BằngĐiểm chuẩn lớp 10 Cao Bằng năm 2021 - 2022Hướng dẫn xem điểm thi tuyển sinh lớp 10 tỉnh Cao BằngTheo thống kê của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cao Bằng, toàn tỉnh có thí sinh TS đăng ký dự thi. Trong 2 ngày 5 - 6/6/2022 diễn ra kỳ thi, toàn tỉnh có 21 TS vắng môn Ngữ văn, 25 TS vắng môn Tiếng Anh 1 TS được miễn thi, 2 TS vắng không lý do, 28 TS vắng môn Toán; không có giáo viên vi phạm quy chế coi thiĐiểm mới trong kỳ thi tuyển sinh năm nay là tỉnh đã điều chỉnh cách tính điểm thi phù hợp với các môn học. Cụ thể, môn Toán và Ngữ văn không được tính hệ số 2 mà thay vào đó các môn thi đều tính hệ số cứu điểm thi lớp 10 Cao Bằng năm 2022 thống kê của Sở Giáo dục và Đào tạo, các môn có số thí sinh tham dự như Ngữ văn 120 phút có thí sinh, vắng 20 thí sinh; Tiếng Anh 60 phút có thí sinh, vắng 23 thí sinh; Toán 120 phút có thí sinh, vắng 22 thí sinh; Lịch sử 60 phút có thí sinh, vắng 27 thí Hội đồng coi thi triển khai nghiêm túc, đầy đủ quy định về chuyên môn, duy trì nghiêm các biện pháp phòng, chống dịch Covid-19 để kỳ thi bảo đảm an toàn, chất khảo điểm thi vào lớp 10Nếu bạn cảm thấy mình cần phúc khảo điểm thi vào lớp 10, mời bạn tải Mẫu đơn xin phúc khảo bài thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT. Tuy nhiên, chúng tôi khuyên bạn nên cân nhắc kỹ trước khi phúc gian phúc khảo bài thi sau khi công bố kết quả thi 10 ngày tại Sở Giáo dục và Đào Đáp án đề thi vào lớp 10 tỉnh Cao Bằng năm 2021 môn Toán, Văn, Tiếng Anh, SửĐáp án đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Toán tỉnh Cao Bằng năm 2022Đáp án đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Văn tỉnh Cao Bằng năm 2022Ngoài ra, đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook Tài liệu học tập lớp 10. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất, giúp việc làm quen với môi trường học tập THPT, lớp 10 trở nên dễ dàng hơn. Hãy vào nhóm để nhận tài liệu học tập và nhận giải đáp thắc mắc các môn học nhé..............................................Trên đây, VnDoc đã hướng dẫn các bạn cách Tra cứu điểm thi tuyển sinh lớp 10 tỉnh Cao Bằng năm 2022. Để biết thêm các thông tin về kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm 2022 như điểm thi, điểm chuẩn... mời các bạn vào chuyên mục Thi vào lớp 10 năm 2023 để tham khảo nhé. Tra điểm thi vào lớp 10 năm 2022Nhiều địa phương trên cả nước đã công bố điểm thi tuyển sinh vào lớp 10 năm 2022. Để giúp các bạn học sinh và các bậc phụ huynh tra cứu điểm thi tuyển sinh lớp 10 năm học 2022 - 2023 nhanh chóng và chính xác, VnDoc gửi tới các bạn các cách tra cứu sau đây, mời các bạn tham khảo 1 Tra cứu điểm thi vào lớp 10 năm 2022 trên website của Sở GD&ĐT tỉnh, thànhThí sinh có thể tra cứu trực tiếp điểm thi tuyển sinh lớp 10 năm 2022 của mình bằng cách vào website của Sở Giáo dục và Đào tạo của tỉnh, thành phố, nhập số báo danh và mã bảo mật để xem kết website tra cứu điểm thi tuyển sinh lớp 10 năm 2022 của 63 tỉnh, thành phố trên cả nước* An Giang Bà Rịa - Vũng Tàu Bạc Liêu Bắc Giang Bắc Kạn Bắc Ninh Bến Tre Bình Dương Bình Định Bình Phước Bình Thuận Cà Mau Cao Bằng Cần Thơ Đà Nẵng Đắk Lắk Đắk Nông Điện Biên Đồng Nai Đồng Tháp Gia Lai Hà Giang Hà Nam Hà Nội Tra cứu điểm thi lớp 10 Hà Nội năm 2022* Hà Tĩnh Hải Dương Hải Phòng Hậu Giang Hòa Bình Hưng Yên Khánh Hòa Kiên Giang Kon Tum Lai Châu Lạng Sơn Lào Cai Lâm Đồng Long An Nam Định Nghệ An Ninh Bình Ninh Thuận Phú Thọ Phú Yên Quảng Bình Quảng Nam Quảng Ngãi Quảng Ninh Quảng Trị Sóc Trăng Sơn La Tây Ninh Thái Bình Thái Nguyên Thanh Hóa Thừa Thiên Huế Tiền Giang Trà Vinh Tuyên Quang Vĩnh Long Vĩnh Phúc Yên Bái 2 Tra cứu điểm thi vào lớp 10 năm 2022 qua tổng đàiTrong trường hợp website của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh, thành bị quá tải, thí sinh có thể gọi điện đến tổng đài để kiểm tra kết số tổng đài tra cứu điểm thi lớp 10- 1080- 801188- 80115678- 8011333Cách gọi tổng đài tra cứu điểm thi- Gọi đến tổng đài 1080 Bấm Mã vùng + Gọi đến tổng đài 801188 Bấm Mã Vùng + Gọi đến tổng đài 80115678 Bấm Mã vùng + Gọi đến tổng đài 8011333 Bấm Mã vùng + ý- Tổng đài 1080 luôn tiếp nhận cuộc gọi 24/24h vào tất cả các ngày trong Riêng hệ thống tổng đài 801188; 80115678; 8011333 chỉ chính thức mở khi Bộ GD&ĐT cho phép các trường trên cả nước công bố điểm. Trước thời gian công bố điểm điểm thi thì các bạn sẽ không gọi được vào các đầu số tổng đài này.- Để cập nhật điểm thi chính xác yêu cầu người gọi phải cần cung cấp đầy đủ thông tin về số báo danh, họ và tên thí sinh dự thi, trường THPT đã đăng ký dự thi cho nhân viên đang tiếp nhận cuộc 3 Tra cứu điểm thi vào lớp 10 năm 2022 trên các website liên kếtNgoài ra, thí sinh có thể tra cứu điểm thi vào lớp 10 năm 2022 trên các website liên kết như- ra, đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook Tài liệu học tập lớp 10. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất, giúp việc làm quen với môi trường học tập THPT, lớp 10 trở nên dễ dàng hơn. Hãy vào nhóm để nhận tài liệu học tập và nhận giải đáp thắc mắc các môn học nhé..............................................Trên đây VnDoc đã gửi tới các bạn hướng dẫn Tra cứu điểm thi lớp 10 cả nước năm 2022. Sau khi biết điểm thi, thì thông tin về điểm chuẩn là điều các em học sinh và các bậc phụ huynh quan tâm. VnDoc tổng hợp điểm chuẩn vào lớp 10 của 63 tỉnh thành trên cả nước, giúp các bạn tiện theo dõi, mời các bạn truy cập vào đường dẫn Điểm chuẩn lớp 10 năm 2022 63 tỉnh thành để tìm điểm chuẩn của tỉnh mình ra, để biết thêm các thông tin khác về kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm 2022 như điểm thi, điểm chuẩn, mẫu đơn phúc khảo... mời các bạn vào chuyên mục Thi vào lớp 10 năm 2023 trên VnDoc. Và đừng quên vào chuyên mục chương trình học lớp 10 trên VnDoc để có sự chuẩn bị kiến thức cho năm học mới nhé sắp tới đơn xin phúc khảo bài thi tuyển sinh vào lớp 10 THPTĐiểm tuyển sinh lớp 10 năm 2022 63 tỉnh thành Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT đang đến rất gần. Chắc hẳn các em học sinh lớp 9 trên toàn quốc đang cảm thấy rất hồi hộp và muốn tìm hiểu về cách tính điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022. Đồng thời muốn biết điểm chuẩn của năm học 2021, 2022 có sự biến động gì không? Bài viết dưới đây, HOCMAI sẽ giúp các em cập nhật những thông tin mới nhất về kỳ thi quan trọng này. Hy vọng các em sẽ được tâm lý vững vàng khi bước vào kỳ thi. Biến động điểm chuẩn thi vào lớp 10 năm 2021 và những năm trước Thi vào lớp 10 THPT là kỳ thi rất quan trọng trong cuộc đời mỗi học sinh. Vượt qua được kỳ thi này các em mới có thể trở thành học sinh của một trường THPT mà mình mơ ước. Chính vì thế cả phụ huynh và học sinh đều đang rất quan tâm đến sự biến động điểm thi tuyển sinh vào lớp 10 năm 2021 và các năm trước đó. Điều này sẽ giúp các em tham khảo, đánh giá tổng quan điểm chuẩn giữa các trường, các năm học trước. Từ đó có thể đưa ra lựa chọn trường học và nguyện vọng phù hợp với khả năng của mình. Theo nhận xét của các nhà giáo và chuyên gia tuyển sinh thì điểm chuẩn thi chuẩn thi vào lớp 10 năm 2021 cao hơn so với những năm trước đó. Tuy nhiên năm 2020 do tác động mạnh mẽ của dịch covid đến hoạt động của ngành giáo dục nên điểm chuẩn có phần thấp hơn. Dù vậy, các trường top đầu của mỗi tỉnh thành vẫn luôn có điểm chuẩn rất cao. HOCMAI khuyên các em nên có sự cân nhắc kỹ lưỡng dựa vào khả năng của mình để chọn trường và nguyện vọng phù hợp. Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm 2022, đa số các trường đều tổ chức với 3 môn Toán, Văn, Ngoại ngữ. Trong đó môn Toán và môn Văn sẽ thi theo hình thức tự luận. Riêng môn Ngoại ngữ sẽ được thi theo hình thức trắc nghiệm. Năm học 2021-2022, học sinh vẫn bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 và không thể đến trường đều đặn. Do đó yêu cầu về kiến thức, kỹ năng trong đề thi được tinh giản đề phù hợp với chỉ đạo của Bộ Giáo dục Đào tạo về điều chỉnh nội dung dạy học. Các môn Văn, Toán, Ngoại ngữ đều là những môn được học sinh đầu tư nhiều. Do đó dự kiến sẽ có nhiều điểm cao và phổ điểm đẹp. Bởi vậy, điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 dự đoán cũng sẽ cao. Ngay từ bây giờ các em hãy tập trung ôn luyện những kiến thức, kỹ năng còn thiếu để tự tin khi bước vào phòng thi và có kết quả tốt nhất. Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 được học sinh rất quan tâm Cách tính điểm điểm thi tuyển sinh lớp 10 năm 2022 Điểm chuẩn lớp 10 năm 2022 được tính như thế nào cũng là vấn đề mà các thí sinh và phụ huynh rất quan tâm. Lớp 10 THPT hiện nay có 2 hệ là trường công lập và trường chuyên. Trong đó, các trường công lập vẫn chiếm số lượng nhiều hơn cả. Hai hệ này có cách tính điểm chuẩn thi vào lớp 10 khác nhau. Trường công lập thường có thêm điểm ưu tiên. Trong khi đó trường chuyên có thêm vòng sơ tuyển. Vượt qua vòng sơ tuyển các em mới được bước tiếp vào vòng thi tuyển. Cách tính điểm chuẩn ở vòng thi tuyển cũng có sự khác nhau giữa các trường chuyên. Các em có thể tham khảo cách tính điểm chuẩn lớp 10 năm 2022 dưới đây Cách tính điểm thi tuyển sinh lớp 10 năm 2022 của trường công lập Dưới đây, các em học sinh và phụ huynh có thể tham khảo cách tính điểm xét tuyển vào lớp 10 trường THPT công lập như sau Điểm xét tuyển = Điểm môn Toán + Điểm Ngữ văn x 2 + Điểm Ngoại ngữ + Điểm ưu tiên Trong đó các môn thi Toán, Ngữ Văn, Ngoại ngữ có thang điểm 10. Điểm ưu tiên dao động từ 0,5-1,5 điểm tùy thuộc vào từng đối tượng. Trường sẽ lấy điểm xét tuyển từ cao xuống cho đến khi không còn chỉ tiêu. Tuy nhiên các em cần chú ý, các trường sẽ chỉ xét tuyển học sinh có đủ bài thi, không có bài bị điểm 0. Đồng thời thí sinh phải không vi phạm quy chế thi. Cách tính điểm thi tuyển sinh lớp 10 năm 2022 của trường chuyên Các trường chuyên thường có yêu cầu cao hơn. Do đó thí sinh phải trải qua 2 vòng thi. Đó là vòng sơ tuyển và vòng thi tuyển. Vòng sơ tuyển sẽ được tính điểm dựa trên điểm thi tài năng, điểm xếp học lực 4 năm và kết quả thi tốt nghiệp THCS. Học sinh đạt kết quả vòng sơ tuyển từ 10 điểm trở lên sẽ được tham gia vào vòng thi tuyển. Điểm xét tuyển của trường chuyên sẽ được tính bằng tổng điểm các bài thi không chuyên tính hệ số 1 cộng với điểm bài thi chuyên tính hệ số 2. Các bài thi được tính thang điểm 10. Các trường chuyên cũng sẽ lấy điểm xét tuyển từ trên cao xuống đến hết chỉ tiêu. Bài thi phải đảm bảo không có môn nào dưới 2 điểm và thí sinh không vi phạm quy chế thi. Như vậy các em đã có được hình dung về cách tính điểm chuẩn lớp 10 năm 2022. Các em lưu ý rằng, mỗi trường, mỗi tỉnh thành có thể sẽ có cách tính điểm khác nhau. Bởi vậy nếu có nguyện vọng thi vào trường nào, các em hãy liên hệ với nhà trường để hỏi cụ thể hơn về cách tính điểm nhé. Chắc chắn các thầy cô trong bộ phận tuyển sinh sẽ tư vấn tận tình cho thí sinh. Để biết được chính xác điểm thi tuyển sinh vào lớp 10 của mình, các em học sinh có thể tham khảo thêm bài viết Tra cứu điểm thi tuyển sinh lớp 10 2022 Tổng hợp điểm thi tuyển sinh vào lớp 10 năm 2022 các tỉnh thành Dưới đây các em học sinh lớp 9 vừa tốt nghiệp THCS có thể tham khảo điểm chuẩn vào lớp 10 của một số tỉnh thành trên cả nước năm học 2021-2022. Điểm chuẩn vào lớp 10 năm 2022 – 2023 sẽ được HOCMAI cập nhật ngay khi có thông tin. Tỉnh/ Thành phố Điểm chuẩn thi vào lớp 10 năm 2021-2022 Điểm chuẩn thi vào lớp 10 năm 2022-2023 Ghi chú NV1 NV2 NV1 NV2 Hải Phòng – – Đang cập nhật Đang cập nhật Hà Nội – Đang cập nhật Đang cập nhật Đà Nẵng – Đang cập nhật Đang cập nhật TPHCM – – Đang cập nhật Đang cập nhật Khánh Hòa – – Đang cập nhật Đang cập nhật Hà Nam – Đang cập nhật Đang cập nhật Thái Bình Đang cập nhật Đang cập nhật Đồng Nai – – Đang cập nhật Đang cập nhật Đắk Lắk – – Đang cập nhật Đang cập nhật Quảng Ngãi – Đang cập nhật Đang cập nhật Huế – Đang cập nhật Đang cập nhật Trường chuyên điểm chuẩn cao hơn Tây Ninh – Đang cập nhật Đang cập nhật Trà Vinh – 26… Đang cập nhật Đang cập nhật Thái Nguyên -34,8 Đang cập nhật Đang cập nhật Trường chuyên điểm chuẩn từ 41, Hưng Yên – Đang cập nhật Đang cập nhật Ninh Bình – Đang cập nhật Đang cập nhật Thanh Hóa – Đang cập nhật Đang cập nhật Quảng Ninh – Đang cập nhật Đang cập nhật Chuyên Hạ Long từ – Phú Thọ – Đang cập nhật Đang cập nhật Điểm chuẩn của chuyên Hùng Vương Quảng Trị – Đang cập nhật Đang cập nhật Điểm chuẩn của chuyên Lê Quý Đôn Quảng Nam – Đang cập nhật Đang cập nhật Chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm và Lê Thánh Tông Vũng Tàu – Đang cập nhật Đang cập nhật Bình Định – Đang cập nhật Đang cập nhật Ninh Thuận – Đang cập nhật Đang cập nhật Vĩnh Long – Đang cập nhật Đang cập nhật Cần Thơ – Đang cập nhật Đang cập nhật Cà Mau – – Đang cập nhật Đang cập nhật Tham khảo điểm chuẩn vào lớp 10 năm 2021 ở trên, các em thấy rằng, điểm chuẩn của các trường trong mỗi tỉnh, thành phố có sự chênh lệch khá lớn. Để biết điểm chuẩn chi tiết cho các trường ở địa phương mình, các em có thể liên hệ với nhà trường để xin thông tin cụ thể. Danh sách điểm chuẩn chi tiết các trường THPT các tỉnh trên cả nước Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Hà Nội Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 An Giang Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Bà Rịa – Vũng Tàu Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Bắc Giang Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Bắc Kạn Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Bạc Liêu Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Bắc Ninh Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Bến Tre Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Bình Định Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Bình Dương Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Bình Phước Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Bình Thuận Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Cà Mau Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Cần Thơ Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Cao Bằng Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Đà Nẵng Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Đắk Lắk Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Đắk Nông Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Điện Biên Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Đồng Nai Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Đồng Tháp Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Gia Lai Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Hà Giang Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Hà Nam Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Hà Tĩnh Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Hải Dương Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Hải Phòng Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Hậu Giang Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Hòa Bình Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Huế Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Hưng Yên Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Khánh Hòa Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Kiên Giang Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Kon Tum Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Lai Châu Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Lâm Đồng Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Lạng Sơn Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Lào Cai Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Long An Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Nam Định Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Nghệ An Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Ninh Bình Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Ninh Thuận Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Phú Thọ Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Phú Yên Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Quảng Bình Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Quảng Nam Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Quảng Ngãi Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Quảng Ninh Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Quảng Trị Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Sóc Trăng Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Sơn La Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Tây Ninh Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Thái Bình Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Thái Nguyên Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Thanh Hóa Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Tiền Giang Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Trà Vinh Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Tuyên Quang Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Vĩnh Long Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Vĩnh Phúc Điểm chuẩn thi vào 10 năm 2022 Yên Bái Như vậy, HOCMAI đã giúp quý phụ huynh và các em học sinh có những thông tin về điểm thi tuyển sinh lớp 10 năm 2022. Hy vọng những thông tin này sẽ giúp các em đưa ra quyết định đúng đắn cho mình khi chọn trường, chọn nguyện vọng. Chúc các em có kỳ thi vào lớp 10 với kết quả cao. Bài viết tham khảo Lịch thi tuyển sinh lớp 10 2022 Thông tin cần biết khi thi vào 10 STT Số báo danh Họ và tên Cụm thi Toán Văn Ngoại ngữ Chuyên Tổng điểm 1 9220 DƯƠNG KIẾN KHẢI Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 10 10 10 2 91182 TRẦN HỒ AN NHIÊN Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 10 9 10 3 91114 PHẠM TRIỀU KHANG Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 10 4 93993 NGUYỄN ĐỨC HUY Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 10 5 91155 ĐỖ KHẢI MY Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 10 8 10 6 9284 HOÀNG PHƯƠNG Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 10 7 9211 PHẠM MINH HUY Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 10 8 9272 LÊ TRUNG MINH NHẬT Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 9 9 91556 NGUYỄN ĐỨC KHÔI NGUYÊN Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 10 10 91341 NGUYỄN LÊ ĐĂNG KHOA Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 10 11 91351 TRẦN LƯU ANH KIỆT Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 10 10 12 91064 PHẠM TĂNG MINH ĐỨC Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 9 13 93537 TRẦN LỄ TÍN Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 10 8 14 9209 NGUYỄN PHẠM ĐỨC HUY Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 15 91949 TRẦN NGỌC DIỄM THY Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 10 16 93567 LÊ HOÀNG VŨ Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 8 9 17 91790 TRƯƠNG CÔNG MINH KHUÊ Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 7 18 91935 NGUYỄN MINH THIỆN Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 10 19 93784 NGUYỄN KHÁNH NGA Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 9 10 20 9323 LÊ PHÚ TRỌNG Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 10 8 10 8 21 93400 NGUYỄN MINH KHOA Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 10 22 9247 DƯƠNG HOÀNG LONG Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 10 23 9189 TRẦN NGUYỄN ĐĂNG DƯƠNG Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 10 24 91069 HOÀNG VŨ THÙY DƯƠNG Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 9 10 25 90994 THI HỒNG ÁNH XUÂN Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 10 8 26 90822 NGÔ VIỆT THI Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 10 10 27 90140 PHAN NGUYỄN GIA BẢO Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 10 9 10 7 28 95973 ĐOÀN KIẾN QUỐC Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 9 10 29 95842 ĐẶNG BẢO NGỌC Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 9 30 94739 PHẠM NGUYỄN HỒNG LỰC Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 9 31 9197 VŨ THANH HẢI Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 9 10 32 91572 NGUYỄN VŨ HOÀNG PHÚC Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 33 91131 NGUYỄN KIM KHUÊ Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 9 9 34 91112 NGUYỄN HUY KHANG Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 9 10 35 95879 HOÀNG MINH THIÊN Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 10 10 7 36 9532 LÊ NGUYỄN TƯỜNG MINH Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 37 94518 TRƯƠNG HÀ MINH THƯ Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 9 9 38 94227 BÙI MINH TRÚC Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 10 8 39 93718 TRƯƠNG UYỂN NGHI Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 9 9 40 9322 TRẦN THIÊN TRÍ Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 9 41 9256 NGUYỄN TẤN MINH Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 9 9 42 9246 VƯU TẤN LỘC Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 9 43 9216 TRƯƠNG LÊ HUY Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 44 91760 PHẠM LUÂN KHANG Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 10 10 45 9185 LÝ TRÍ ĐỨC Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 10 46 91210 HOÀNG NGỌC MINH TÂM Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 8 47 91097 DƯƠNG NHẬT HUÂN Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 48 9100 TRỊNH XUÂN BÁCH Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 10 49 95159 NGUYỄN ANH KHOA Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 10 50 93546 LÊ ĐỨC TRÍ Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 8 9 51 9356 ĐÀO VIỆT HÙNG Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 10 52 91996 BÙI ĐỨC VINH Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 8 53 91759 NGUYỄN XUÂN GIA KHANG Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 54 91881 HỒ VÕ QUỲNH NHƯ Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 10 55 9155 HỒNG DUY ANH Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 56 91690 DƯƠNG KHẢI ĐĂNG Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 57 90993 VÕ NGỌC QUỲNH VY Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 9 10 8 58 9544 NGUYỄN HUỲNH THẢO NGUYÊN Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 8 59 95620 NGÔ TẤT ĐẠT Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 9 60 93945 LÂM HIẾU DUY Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 10 61 93473 LƯƠNG NGỌC PHƯƠNG NHI Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 8 62 93720 NGUYỄN NGÔ THIỆN NHÂN Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 8 9 10 8 63 93419 HUỲNH XUÂN LÂM Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 10 8 64 9266 ĐẶNG THÀNH NGHĨA Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 9 8 65 92197 TRẦN LÊ THẢO NHI Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 9 8 66 91731 TÔ QUỲNH HƯƠNG Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 8 10 67 91580 ĐINH TÚ QUỲNH Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 9 10 68 91682 TRẦN XUÂN MINH CHÂU Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 10 10 69 91223 NGUYỄN ĐOÀN NGÂN THẢO Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 9 8 70 91237 ĐẶNG MAI BỘI TRÂN Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 71 91308 NGUYỄN QUANG ĐĂNG Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 9 72 9144 NGUYỄN HÀ KHÁNH LINH Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 10 8 73 91025 HOÀNG NGỌC MINH ANH Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 10 74 91086 HUỲNH NGỌC MINH HẠNH Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 8 75 90729 HUỲNH NGUYỄN NHƯ PHƯƠNG Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 10 76 90400 NGUYỄN ĐỨC BẢO KHÔI Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 77 94169 LÝ TRẦN THÁI Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 10 8 7 78 93919 ĐẶNG HỮU ĐẠT Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 79 92647 KHUẤT ĐĂNG KHÔI Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 10 80 92243 TRẦN LÊ HOA THIÊN Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 9 10 81 9245 NGUYỄN HOÀNG LỘC Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 6 82 9249 PHAN BẢO LONG Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 10 83 9200 ĐẬU ĐÌNH HOÀNG Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 8 84 92204 NGUYỄN LƯƠNG QUỲNH NHƯ Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 9 9 7 85 91819 LÊ PHAN ĐỨC MÂN Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 10 86 9154 DƯƠNG TRUNG ANH Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 8 87 91544 TRẦN THÙY LINH Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 9 88 91601 NGUYỄN HÀ TRANG Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 8 9 8 89 91668 HÀ TUẤN BẢO Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 8 90 91220 VŨ XUÂN THÀNH Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 8 91 91147 NGUYỄN ANH MINH Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 9 92 91062 NGUYỄN TẤN ĐẠT Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 9 10 9 93 91088 NGUYỄN MINH HÀO Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 10 94 91109 TRƯƠNG NHẬT BẢO HY Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 10 7 8 95 94044 HUỲNH ĐẠT KIÊN Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 8 96 93482 NGUYỄN TẤN PHÁT Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 97 93501 THÁI MINH QUANG Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 7 98 93446 TRƯƠNG NGUYỆT MINH Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 99 93455 TRẦN HUỲNH XUÂN NGHI Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 10 100 92255 LÊ NGUYỄN BẢO THY Sở GD&ĐT Thành Phố Hồ Chí Minh 8 9 Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Văn Cao BằngKỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm 2023 tỉnh Cao Bằng sẽ diễn ra trong 2 ngày 5 và 6/6/2023. Sáng 5/6, các thí sinh Cao Bằng bắt đầu làm bài thi môn Văn, với thời gian 120 phút. VnDoc sẽ gửi tới các bạn Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Văn tỉnh Cao Bằng năm 2023 sau khi hết thời gian làm bài, kèm gợi ý đáp án giúp các bạn so sánh và đối chiếu với bài làm của mình. Sau đây mời các bạn tham khảo chi án đề thi vào lớp 10 môn Văn tỉnh Cao Bằng năm 20231. Đáp án đề thi tuyển sinh lớp 10 Văn Cao Bằng 20232. Đề thi vào lớp 10 môn Văn Cao Bằng 20231. Đáp án đề thi tuyển sinh lớp 10 Văn Cao Bằng 2023I. ĐỌC HIỂUCâu 1. Đoạn văn trên trích trong tác phẩm "Những ngôi sao xa xôi" của Lê Minh 2. Lời dẫn trực tiếp có trong đoạn trích “- Trinh sát chưa về!” - Dấu hiệu nhận biết là dấu ngoặc Thao Cương quyết, tinh thần trách nhiệm cao trong công vật tôi Phương Định Có tinh thần kỉ luật, tinh thần đồng đội, sự quả cảm không sợ hi LÀM VĂNCâu 1. 1. Mở đoạn Giới thiệu vấn đề cần nghị luận lối sống có trách nhiệm trong xã Thân đoạna. Giải thích khái niệm sống có trách nhiệm- Sống có trách nhiệm là làm tròn nghĩa vụ, bổn phận với xã hội, trường lớp, gia đình và bản thân...; dám làm, dám chịu trách nhiệm về những hành động của bản Vì sao cần phải sống có trách nhiệm?- Sống có trách nhiệm là một chuẩn mực để đánh giá nhân cách, sự trưởng thành của một Là một nét sống đẹp, là phẩm chất cần có của những người trẻ hiện Là hành động khẳng định giá trị bản thân, dấu hiệu cơ bản, quan trọng của việc hòa nhập với cộng đồng, giúp cho cuộc sống chung trở nên tốt đẹp Biểu hiện của sống có trách nhiệm- Đối với học sinh+ Chăm lo học tập tốt, hoàn thành bài tập về nhà và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp+ Nghiêm chỉnh thực hiện các quy định của nhà trường+ Có tinh thần yêu nước...- Đối với công dân+ Thực hiện tốt quy định của nhà nước, của pháp luật+ Có trách nhiệm với bản thân, với gia đình và mọi người xung quanh.+ Có trách nhiệm với bố mẹ, với anh chị em, với những lời nói mà mình nói ra hằng ngày đối với họ.+ Biết ý thức bảo vệ môi trường, ngăn chặn những hành vi xấu xa...d. Bàn luận mở rộng- Phê phán, lên án những kẻ sống vô kỷ luật, thiếu trách nhiệm đối với bản thân và xã Bài học nhận thức và hành động- Sống có trách nhiệm là một lối sống đúng đắn cần phải được cổ động và thực hiện phổ biến trong cộng Mỗi con người cần phải sống có trách nhiệm để góp sức mình xây dựng quê hương, đất Kết đoạn- Khái quát lại vấn đề Trong thời đại ngày nay, lối sống có trách nhiệm với bản thân, với cộng đồng và đất nước rất cần thiết, trở thành động lực để phát triển đất nước và xây dựng văn hóa xã hội lành mạnh, tiến Liên hệ bản thân Em sẽ học tập tốt để trở thành người có trách 2a Mở bài- Giới thiệu vài nét về tác giả Hữu Giới thiệu khái quát bài thơ Sang Dẫn dắt vấn đề và trích dẫn đoạn thơ cuối bàib Thân bài Phân tích 2 khổ cuối bài sang thu*Khổ 2a. Khổ 2 Khung cảnh đất trời lúc vào thu và cảm nhận tinh tế của nhà thơSông được lúc dềnh dàngChim bắt đầu vội vã- Không gian nghệ thuật của bức tranh thu mở ra vô cùng rộng lớn từ “sông” cho đến bầu trời nơi tung những đàn chim tung Hình ảnh nhân hóa đối lập “sông – dềnh dàng”, “chim – vội vã” -> làm nổi bật sự thay đổi, chuyển biến của mùa Sông “dềnh dàng” bởi mùa thu, tiết trời yên ả, ôn hòa, gió nhè nhẹ nên sông cũng trôi chầm chậm, thong thả và êm Chim “vội vã” bởi thu đã qua, thời gian để tìm nơi trú ẩn, thức ăn cho mùa đông cũng không còn nhiều, phải tất bật đám mây mùa hạVắt nửa mình sang thu- Hình ảnh thời khắc giao mùa độc đáo, tinh tế “đám mây mùa hạ” – “vắt nửa mình sang thu” -> dường như mùa hạ còn lưu luyến chút ít dư vị nhân gian nên còn ngần ngại, tinh nghịch “vắt nửa mình sang thu.”- Đặc sắc nghệ thuật hình ảnh thơ nhiều sức gợi, các sự vật được miêu tả sống động, có hồn, sử dụng biện pháp đối lập làm tăng thêm vẻ đẹp độc đáo khi chuyển giao qua mùa thu.* Khổ 3 Những biến chuyển biến âm thầm của tạo vật và suy ngẫm về cuộc đời người lúc chớm thu"Vẫn còn bao nhiêu nắngĐã vơi dần cơn mưa"+ “vẫn còn”, “vơi dần” -> các tính từ chỉ mức độ bớt dần chỉ mức độ rằng hạ đang nhạt dần, thu đậm nét hơn.+ Nắng hình ảnh cụ thể của mùa hạ. Nắng cuối hạ vẫn còn nồng, còn sáng nhưng đã nhạt dần, yếu dần bởi gió se đã đến chứ không chói chang, dữ dội, gây gắt.+ Mưa đã ít đi. Cơn mưa mùa hạ thường bất ngờ chợt đến rồi lại chợt đi. Từ “vơi” có giá trị gợi tả, diễn tả cái thưa dần, ít dần, hết dần những cơn mưa rào ào ạt, bất ngờ của mùa hạ.=> Mùa hạ như vẫn đang vấn vương, níu kéo điều gì nhưng hiện thực vẫn cứ thế chảy trôi, thời gian vẫn cứ tuần hoàn."Sấm cũng bớt bất ngờTrên hàng cây đứng tuổi"+ Hình ảnh ẩn dụ "sấm"Nghĩa thực hiện tượng tự nhiên của thời tiết. -> Hình ảnh thực của tự nhiên sang thu sấm thưa thớt, không còn dữ dội làm lay động hàng cây ẩn dụ Những vang động bất thường của ngoại cảnh, của cuộc đời+ “bớt bất ngờ” -> nhân hóa chỉ trạng thái của con người.+ Hình ảnh ẩn dụ “Hàng cây đứng tuổi”Nghĩa thực hình ảnh tả thực của tự nhiên về những cây cổ thụ lâu ẩn dụ thế hệ những con người từng trải đã từng vượt qua những khó khăn, những thăng trầm của cuộc đời.=> Những con người từng trải, đã nếm được hết mùi vị ngọt ngào, cay đắng, mặn mà hay chua chát của cuộc sống, đã trải qua những khó khăn của cuộc đời, thì giờ đây sẽ không phải rơi vào tình thế xao động hay lung lay trước những biến cố của vòng xoáy cuộc đời nữa.* Đánh giá đặc sắc nghệ thuật- Nghệ thuật nhân hóa, ẩn dụ- Sử dụng tính từ chỉ trạng thái, mức độ- Hình ảnh chân Kết bài- Khái quát lại giá trị nội dung, nghệ thuật 2 khổ Cảm nhận của em về 2 khổ Đề thi vào lớp 10 môn Văn Cao Bằng 2023I. ĐỌC HIỂU 3,0 điểmĐọc đoạn vănChị Thao cầm cái thước trên tay tôi, nuốt nốt miếng bích quy ngon lành “Định ở nhà. Lần này nó bỏ ít, hai đứa đi cũng đủ”, rồi kéo tay áo Nho, vác xẻng lên vai và đi ra không cãi chị. Quyền hạn phân công là ở chị. Thời gian bắt đầu căng lên. Trí não tôi cũng không thua. Những gì đã qua, những gì sắp tới... không đáng kể nữa. Có gì lí thú đâu, nếu các bạn tôi không quay về? Điện thoại réo. Đại đội trưởng hỏi tình hình. Tôi nói như gắt vào máy- Trinh sát chưa về!Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, hiện các yêu cầuCâu 1. 1,0 điểm Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?Câu 2. 1,0 điểm Xác định và nêu dấu hiệu nhận biết về hình thức của các lời dẫn trực tiếp trong đoạn 3. 1,0 điểm Đoạn văn trên gợi lên những vẻ đẹp phẩm chất nào của các nhân vật?II. LÀM VĂN 7,0 điểmCâu 1. 2,0 điểmViết một đoạn văn khoảng 150 chữ trình bày suy nghĩ của em về tinh thần trách nhiệm của mỗi người trong cuộc 2. 5,0 điểmPhân tích đoạn thơ sauSông được lúc dềnh dàngChim bắt đầu vội vãCó đám mây mùa hạVắt nửa mình sang thuVẫn còn bao nhiêu nắngĐã vơi dần cơn mưaSấm cũng bớt bất ngờTrên hàng cây đứng tuổi.Hữu Thỉnh, Sang thu, Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2005, đây, VnDoc đã gửi tới các bạn Đáp án đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Văn Cao Bằng 2023. Hy vọng đây là tài liệu hay cho các em dễ dàng so sánh và đối chiếu với kết quả bài làm của mình. Chúc các em đạt điểm cao trong kỳ xem thêm các thông tin khác về kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm 2023, mời các bạn vào chuyên mục Thi vào lớp 10 trên VnDoc nhé. Chuyên mục bao gồm các đề thi mới nhất giúp các em học sinh có nguồn tài liệu phong phú và hữu ích, chuẩn bị tốt nhất cho kì thi vào lớp 10 sắp tới. Bên cạnh đó là các thông tin về điểm chuẩn, điểm thi.... giúp các em dễ dàng theo dõi.

điểm thi tuyển sinh lớp 10 năm 2022 cao bằng