1. Miêu tả ngoại hình rất độc đáo. Nguyễn Du khắc hoạ ngoại hình mỗi nhân vật hết sức cô đọng mà vẫn in dấu nét mặt, bộ dạng của từng nhân vật, không ai giống ai. - Thuý Vân, Thuý Kiều đều đẹp, nhưng Vân thì: Hoa cười ngọc thốt đoan trang, Tính từ là từ loại có khả năng biểu đạt cao nhất. Bởi vì, mỗi tính từ đều có khả năng gợi hình ảnh, gợi cảm xúc ở nhiều mức độ khác nhau. Sắc thái biểu đạt của từ sẽ khác đi rất nhiều chỉ cần một thay đổi nhỏ. Tính từ là từ miêu tả các đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hiện tượng, trạng thái và con người. 2. Cụm tính từ là gì? 2. Các tính từ thường được sử dụng khi miêu tả tính cách bằng tiếng Anh Các từ vựng miêu tả tính cách bằng tiếng Anh. Để giúp các bạn không lúng tính khi gặp phải đề bài hay câu hỏi miêu tả tính cách, chúng tôi xin chia sẻ danh sách từ vựng thường được sử dụng. "Kim Diện Phật" Miêu Nhân Phụng được miêu tả là có khuôn mặt vuông, khí thái hào sảng. Khán giả từng lo ngại Lâm Vũ Thân diễn không ra chất riêng của Miêu Nhân Phụng. Anh có ngoại hình đối lập với nguyên mẫu nhân vật. Tài tử có khuôn mặt trái xoan nhỏ nhắn, phong thái tà khí, vì vậy thể hiện nhân vật ngông cuồng, nửa chính nửa tà trên màn ảnh. Tra từ 'sơ đồ' trong từ điển Tiếng Anh miễn phí và các bản dịch Anh khác. bab.la - Online dictionaries, vocabulary, conjugation, grammar miêu tả bằng sơ đồ hay hình v Cụm từ & Mẫu câu Chuyên mục Cụm từ & Mẫu câu Những câu nói thông dụng trong tiếng Việt dịch sang 28 ngôn Việt nhìn từ mặt ý nghĩa Các phát ngôn lóng có những đặc điểm sau: về cấu trúc: các phát ngôn lóng được xây dựng trên mô hình câu của tiếng Việt, trong đó từ ngữ lóng chỉ chiếm một bộ phận chứ không phải là tất cả. về ngữ nghĩa: nội dung phát ngôn của tiếng từ vựng tiếng anh miêu tả ngoại hình.trong thời kỳ hội gia nhập như hiện giờ, đả việc ở các làm ty nước ngoài là đơn trong những lựa chọn hấp dẫn tặng có bạn trẻBạn Thảo, một du học sinh Australia nhỡ phai Việt Nam y vỉa hè trần thuật lại: "thời gian đầu, tớ không thể nè nhai kịp nghiêm đường o Miêu tả ngoại hình: What does your mother look like? (Mẹ của bạn trông như thế nào?) What are the characteristics of your mother's face, nose, eyes…? (Đặc điểm khuôn mặt, mũi, mắt… của mẹ như thế nào?) Mother's hair (what color, length …) (Tóc của mẹ (màu gì, độ dài …)) What is your mother's outfit like? (Trang phục của mẹ bạn như thế nào?) Vay Tiền Nhanh Ggads. Miêu tả ngoại hình bằng tiếng Anh là chủ đề thường xuyên xuất hiện trong các bài nói của IELTS và TOEIC. Nếu như không biết cách miêu tả và không đủ vốn từ vựng bạn sẽ khó đạt được điểm cao ở phần này. Hãy cùng Tôi Yêu Tiếng Anh tìm hiểu một số đoạn văn miêu tả ngoại hình bằng tiếng Anh cũng như các tính từ miêu tả ngoại hình thông dụng đây là một số đoạn văn miêu tả ngoại hình của Tôi Yêu Tiếng Anh bạn có thể tham khảo tả ngoại hình bố bằng tiếng AnhDad is my ideal type. My father’s figure is tall and muscular. He has broad shoulders and solid biceps. My father’s hair is a bit curly and shiny black. I inherited a high nose from my father. I like and am proud of this. However, anxiety and hardship were evident in his skin. My father’s skin is dull and has quite a lot of wrinkles. The doctor said that my father must be careful with his health. I love my father very much!Dịch nghĩa Bố là mẫu người lý tưởng của tôi. Bố tôi dáng người cao, vạm vỡ. Ông ấy có bờ vai rộng và bắp tay rắn chắc. Tóc bố tôi hơi xoăn và đen bóng. Tôi được thừa hưởng chiếc mũi cao từ bố. Tôi thích và tự hào về điều này. Tuy nhiên, sự lo lắng và khó khăn hiện rõ trên làn da của anh. Da của bố tôi xỉn màu và có khá nhiều nếp nhăn. Bác sĩ nói rằng bố tôi phải cẩn thận với sức khỏe của mình. Tôi yêu bố của mình rất nhiều!Miêu tả ngoại hình bạn thân bằng tiếng AnhMy best friend is a beautiful girl named Hoa. She is tall and slender with a lovely face. Flowers look so cute with her blonde hair. My friend’s eyes are bright and black. It is really beautiful. The nose of the flower is very fox. The most impressive thing to me is her bright white teeth and smile. She laughed like a beautiful flower. To me, Hoa is the best and most beautiful best friend. I love her very nghĩaBạn thân của tôi là một cô gái xinh đẹp tên là Hoa. Cô ấy cao và mảnh khảnh cùng khuôn mặt rất đáng yêu. Hoa trông thật dễ thương với mái tóc vàng của mình. Đôi mắt bạn tôi sáng và đen. Nó thật sự rất đẹp. Mũi của hoa rất cáo. Gây ấn tượng nhất với tôi là hàm răng trắng sáng và nụ cười của cô ấy. Cô ấy cười giống như một bông hoa xinh đẹp vậy. Với tôi, Hoa là người bạn thân tốt nhất và đẹp nhất. Tôi rất yêu quý cô tả ngoại hình mẹ bằng tiếng AnhTo me, my mother is the most beautiful woman. The mother’s figure is not too tall, but very beautiful. Black eyes, a high nose, and a beautiful smallmouth create a harmonious face for my mother’s face. My mother’s hair is my favorite. Her hair is smooth and shiny black. It was waist-length. My mother has the gentle beauty of an old Vietnamese woman. However, with age, the mother’s skin is no longer smooth. Mom has more wrinkles and dullness than before. No matter what, mom is still the most beautiful person in my eyes. I love her so much!Dịch nghĩaVới tôi, mẹ là người phụ nữ đẹp nhất. Dáng người mẹ không quá cao nhưng lại rất đẹp. Đôi mắt đen, mũi cao và miệng nhỏ xinh tạo nên vẻ đẹp hài hòa cho khuôn mặt của mẹ. Mái tóc của mẹ tôi là thứ tôi yêu thích nhất. Tóc bà suôn mượt và đen óng. nó dài đến ngang lưng. Mẹ tôi có vẻ đẹp hiền dịu của người phụ nữ Việt Nam xưa. Tuy nhiên, tuổi tác đã khiến da dẻ mẹ không còn mịn màng nữa. Mẹ có nhiều nếp nhăn hơn và sạm hơn nhiều so với trước. Dù có thế nào đi chăng nữa, mẹ vẫn là người đẹp nhất trong mắt tôi. Tôi yêu bà ấy rất nhiều!Miêu tả ngoại hình cô giáo bằng tiếng AnhMy Math teacher’s name is Nguyet. Her figure was tall, slender. She has an oval face. Her eyes were glittering like stars. When I looked into her eyes, it felt like I was looking at a galaxy. Her nose is very high, creating accents for her face. What makes her attractive in the eyes of everyone in the way she dresses. Every day in class, she wears ao dai. Perhaps, I will never forget the image of my teacher in the ao dai standing on the podium. I really like my nghĩaCô giáo dạy toán của tôi tên là Nguyệt. Dáng người cô cao, mảnh. Cô sở hữu một khuôn mặt trái xoan. Đôi mắt cô ấy long lanh như những vì sao. Khi nhìn vào mắt cô, tôi cảm giác giống như đang nhìn vào một dải ngân hà vậy. Mũi của cô rất khá cao, tạo điểm nhấn cho khuôn mặt. Điểm khiến trở lên cô thu hút trong mắt mọi người chính là cách ăn mặc. Mỗi ngày lên lớp, cô đều mặc áo dài. Có lẽ tôi sẽ chẳng thể nào quên được hình ảnh cô giáo tôi mặc chiếc áo dài đứng trên bục rất quý cô giáo của thêm Viết về người nổi tiếng bằng tiếng Anh2. Tính từ miêu tả ngoại hình con người bằng tiếng AnhTrên đây, Tôi Yêu Tiếng Anh đã đưa ra cho bạn một số đoạn văn mẫu miêu tả ngoại hình bằng tiếng Anh. Sau khi tham khảo xong, bạn có thể bắt tay vào viết đoạn văn của chính mình. Để có thể viết được một đoạn văn hay thì bạn phải có một vốn từ vựng về tính từ miêu tả ngoại hình con người bằng tiếng Anh phong phú. Dưới đây là những từ vựng tiếng Anh miêu tả ngoại hình con người thông dụngTính từ miêu tả ngoại hình bằng tiếng AnhTính từ miêu tả hình dáng khuôn mặtBright khuôn mặt sáng sủa;Fresh tươi tắn;Heart – shaped hình trái tim;High cheekbones gò má cao;High forehead trán cao;Oval hình trái xoan;Round tròn;Square vuông;Thin dài;Triangular có dạng hình tam giác;Wide từ miêu tả da và nước daBaby – soft mềm như em bé;Creamy mịn;Greasy skin da nhờn;Olive-skinned da nâu, vàng nhạt;Pale nhợt nhạt;Pasty xanh xao;Peeling bong tróc;Spotless không tì vết;Sunburned bị cháy từ miêu tả mắtMàu mắtBlack đen;Brown Nâu;Blue xanh nước biển;Green xanh lá cây;Silver bạc;Amber màu hổ phách;Biểu lộ tình cảmSad buồn;Happy vui;Sorrowful buồn bã;Haunted kiệt sức;Gentle lịch lãm;Warm ấm áp;Sly Láu cá;Bright sáng;Smile mắt cười;Tính từ miêu tả tócMàu tóc Blackđen;Brown nâu;Blond vàng hoa;Honey – blond màu mật ong; Grey tóc Braids tết tóc;Bun búi tóc nhỏ; Pigtail tóc thắt bím;Straight tóc thẳng;Chopped tóc gợn sóng; Curly tóc xoăn;Lank tóc thẳng và rủ xuống;Frizzy tóc uốn;Bald từ miêu tả thân hìnhBig to;Chunky lùn, mập;Plump bụ bẫm, phúng phính;Skinny gầy trơ xương;Slight thon, gầy;Slim mảnh khảnh;Small nhỏ;Stout chắc, khỏe;Thin tả ngoại hình tính cách bằng tiếng AnhAltruistic vị tha;Brave dũng cảm;Careful cẩn thận;Caring quan tâm mọi người;Chaste giản dị, mộc mạc;Chatty nói chuyện nhiều với bạn bè;Clever khéo léo, tài giỏi;Compassionate nhân ái;Diligent chăm chỉ, cần cù;Easy-going thân thiện;Faithful chung thủy;Funny vui tính;Generous rộng lượng;Gentle dịu dàng;Graceful duyên dáng;Hard-working chăm chỉ;Humorous vui tính;Kind tốt bụng, quan tâm mọi người;Kind-hearted trái tim ấm áp;Knowledgeable có kiến thức;Neat ngăn nắp;Patient nhẫn nại, kiên trì;Popular được nhiều người yêu quý, biết đến;Romantic lãng mạn;Sensible tâm lý, hiểu mọi người;Thoughtful suy nghĩ thấu đáo;Thrifty tằn tiện, tiết kiệm;Tidy ngăn nắp;Understanding thấu hiểu;Virtuous đoan chính, thảo hiền;Wise hiểu biết Một số cụm từ miêu tả ngoại hình bằng tiếng Anh thông dụngNgoài những từ vựng miêu tả ngoại hình bằng tiếng Anh ở trên, Vẫn còn một số cụm từ miêu tả khác. Tôi Yêu tiếng Anh sẽ giúp bạn thống kê lại chúng nhéAll skin and bone dáng vẻ da bọc xương, trông gầy gòVí dụ Anna is only 41 pounds. She’s all skin and bone.Anna chỉ nặng 41 pound. Cô ấy toàn da bọc xương.Bald as a coot trông không có tóc, hói Ví dụ Mike used to make curly. Now he is bald as a coot.Mike đã từng làm xoăn. Nhưng bây giờ anh ấy lại trọc lócCut a dash tạo ấn tượng nổi bật với diện mạo và quần áo thu hút. Ví dụ Daniel really cuts a dash in his friends.Daniel thật sự nổi bật trong nhóm bạn bè.Dead ringer for someone trông rất giống, có dáng vẻ như một bản saoVí dụ She’s a dead ringer for her older sister.Cô ấy thực sự là bản sao của chị gái mình.Down at heel vẻ ngoài lôi thôi, luộm thuộm vì khó khăn,không có tiền. Ví dụ John is looking really down at heel. Is he having a rough time?John trong lôi thôi, luộm thuộm. Anh ấy đang có một thời gian khó khăn à?Dressed to kill ăn mặc thời thượng mục đích nhằm thu hút sự chú ý. Ví dụ Jason is dressed to kill girls.Jason ăn mặc thời thượng để thu hút các bạn nữ.In rude health ngoại hình, dáng vẻ khỏe khoắn Ví dụ Mr. Smith is in rude health.Ông Smith là người có ngoại hình khỏe khoắn.Look a sight dáng vẻ tệ hại, không gọn gàngVí dụ Oh Lisa, what’s wrong with you? You look a sight.Ôi Lisa, có chuyện gì với bạn vậy? Trông bạn thật tệ hại.Look like a million dollars dáng vẻ đẹp đẽ, sang trọngVí dụ My lover looked like a million dollars in the vest I bought him!Người yêu của tôi trông đẹp và sang trọng khi mặc bộ vest mà tôi mua cho anh ấy!Not a hair out of place có ngoại hình hoàn hảo Jussie is not a hair out of place of the perfect. Therefore, she is loved by many people.Jussie có ngoại hình rất hoàn hảo. Vì vậy cô ấy được rất nhiều người yêu thích.Trên đây là một số đoạn văn mẫu miêu tả ngoại hình bằng tiếng Anh cũng như một số tính từ miêu tả ngoại hình con người. Hy vọng bài viết giúp bạn viết được đoạn văn cho mình dễ dàng hơn. Hãy theo dõi Tôi Yêu Tiếng Anh để được học thêm nhiều chủ đề cũng như mẹo học từ vựng đơn giản các bạn học tốt.! Ôn tập môn Tiếng Việt 5Từ ngữ miêu tả đôi mắt được VnDoc sưu tầm và tổng hợp lí thuyết trong chương trình giảng dạy Tiếng Việt 5. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học ý Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài hỏi Từ ngữ miêu tả đôi mắt?Trả lờiCác từ ngữ miêu tả đôi mắt đen láy, long lanh, bồ câu, diều hâu, một mí, ti hí...1. Tính từ miêu tả ngoại hình con người a Miêu tả mái tóc. đen nhánh, đen mượt, đen mướt, đen huyền, hoa râm, muối tiêu, bạc phơ, mượt mà, mượt như tơ, óng ả, óng mượt, óng chuốt, lơ thơ, xơ xác, cứng như rễ tre, dày dặn, lưa thưa,... b Miêu tả đôi mắt. một mí, hai mí, bồ câu, ti hí, đen láy, linh lợi, linh hoạt, sắc sảo, tinh anh, gian giảo, soi mói, long lanh, mờ đục, lờ đờ, lim dim, mơ màng,... c Miêu tả khuôn mặt trái xoan, thanh tú, nhẹ nhõm, vuông vức, vuông chữ điền, đầy đặn, bầu bĩnh, phúc hậu, mặt choắt, mặt ngựa, mặt lưỡi cày,... d Miêu tả làn da trắng trẻo, trắng nõn nà, trắng hồng, trắng như trứng gà bóc, đen sì, ngăm đen, ngăm ngăm, bánh mật, đỏ như đồng hun, mịn màng, mát rượi, mịn như nhung, nhẵn nhụi, căng bóng, nhăn nheo, sần sùi, xù xì, thô ráp,... e Miêu tả vóc người vạm vỡ, mập mạp, to bè bè, lực lưỡng, cân đối, thanh mảnh, nho nhã, thanh tú, vóc dáng thư sinh, còm nhom, gầy đét, dong dỏng, tầm thước, cao lớn, thấp bé, lùn tịt,... Miêu tả hàm răng trắng bóng, đều đặn như những hạt bắp, răng khểnh duyên dáng, đen bóng, móm mém, ... Miêu tả đôi tay thon thả, chai sạn, thô kệch, tay búp măng, mũm mĩm, thô ráp, trắng nõn, móng tay dài, móng tay cắt gọn gàng,.... Miêu tả cái miệng chúm chím, nhỏ nhắn, môi dày, môi mỏng, xinh xinh, mềm mại, hồng phớt, thâm xì, nứt nẻ, nứt toác, ....2. Tính từ miêu tả tính cách con người- Tính từ miêu tả tính cách được chia thành 2 loại tính tốt và tính xấu dựa theo các chuẩn mực đạo đức của xã Người có tính tốt sẽ khiến những người xung quanh cảm thấy dễ chịu, hài lòng, nhiều khi mến phục và yêu quý nhưng cũng dễ bị lợi dụng. Một vài tính từ miêu tả tính tốt như khiêm tốn, vị tha, khoan dung, kiên nhẫn, lễ phép, chừng Ngược lại, người có tính xấu thường gây ra những tai hại hay bực bội cho người khác nên hay bị ghét và lên án. Một vài tính từ miêu tả tính xấu như ích kỉ, khoe khoang, gian trá, nhẫn tâm, ác Xác định tính từ trong tiếng ViệtViệc phân biệt tính từ trong tiếng Việt có phần hơi phức tạp, vì nhiều khi tính từ có dạng như động từ hoặc danh từ. Chẳng hạn, khi nói “cuộc sống thành thị” thì thành thị vừa có thể coi là danh từ vừa có thể coi là tính từ, hoặc trong “hành động ăn cướp” thì ăn cướp vừa có thể coi là động từ vừa có thể coi là tính từ. Chính vì vậy, người ta thường phân biệt trong tiếng Việt hai loại tính từ Tính từ tự thân Là những tính từ chỉ có chức năng biểu thị phẩm chất, màu sắc, kích thước, hình dáng, âm thanh, hương vị, mức độ, dung lượng… của sự vật hay hiện tượng, ví dụ– Tính từ chỉ phẩm chất tốt, xấu, sạch, bẩn, đúng, sai, hèn nhát.– Tính từ chỉ màu sắc xanh, đỏ, tím, vàng, xám, đen, trắng, nâu.– Tính từ chỉ kích thước cao, thấp, rộng, hẹp, dài, ngắn, to, nhỏ, bé, khổng lồ, tí hon, mỏng, dày.– Tính từ chỉ hình dáng vuông, tròn, cong, thẳng, quanh co.– Tính từ chỉ âm thanh ồn, ồn ào, trầm, bổng, vang.– Tính từ chỉ hương vị thơm, thối, hôi, cay, nồng, ngọt, đắng, chua, tanh.– Tính từ chỉ cách thức, mức độ xa, gần, đủ, nhanh, chậm, lề mề.– Tính từ chỉ lượng/dung lượng nặng, nhẹ, đầy, vơi, nông, sâu, vắng, đông.=> Việc phân loại tính từ như trên chỉ mang tính tương đối vì trong tiếng Việt tính từ có thể được sử dụng trong chức năng của trạng từ và khi ấy ý nghĩa của tính từ có thể thay đổi. Ví dụ, so sánh– Anh ấy cao 1m75/ Tôi đánh giá cao khả năng của anh ấy.– Cái vali này rất nhẹ/ Chiếc thuyền lướt nhẹ trên sông. Tính từ không tự thân Là những từ vốn không phải là tính từ mà là những từ thuộc các nhóm từ loại khác ví dụ danh từ, động từ nhưng được sử dụng như là tính từ. Tính từ loại này chỉ có thể xác định được trên cơ sở quan hệ của chúng với các từ khác trong cụm từ hay câu. Bình thường, nếu không có quan hệ với các từ khác, chúng không được coi là tính từ. Như vậy, đây là loại tính từ lâm thời. Tuy nhiên, khi được sử dụng làm tính từ, các danh từ hoặc động từ sẽ có ý nghĩa hơi khác với ý nghĩa vốn có của chúng, thường thì đó là ý nghĩa khái quát hơn. Chẳng hạn, khi nói “hành động ăn cướp” thì ăn cướp thường có ý nghĩa “giống như ăn cướp” hay “có tính chất giống như ăn cướp” chứ không phải là ăn cướp thật.=> Vì vậy, việc nhận biết tính từ loại này sẽ giúp ta hiểu đúng ý nghĩa của từ được sử dụng. Trong tiếng Việt có các loại tính từ không tự thân sau đây * Tính từ do danh từ chuyển loại. Ví dụ công nhân trong vải xanh công nhân; nhà quê trong cách sống nhà quê; cửa quyền trong thái độ cửa quyền; sắt đá trong trái tim sắt đá; côn đồ trong hành động côn đồ. * Tính từ do động từ chuyển loại. Ví dụ chạy làng trong thái độ chạy làng; đả kích trong tranh đả kích; phản đối trong thư phản đối; buông thả trong lối sống buông thả.4. Cách tạo tính từ ghép trong tiếng ViệtTính từ ghép trong tiếng Việt có thể được tạo ra bằng những cách sau đây– Ghép một tính từ với một tính từ, ví dụ xinh đẹp, cao lớn, to béo, đắng cay, ngay thẳng, mau chóng, khôn ngoan, ngu đần.– Ghép một tính từ với một danh từ, ví dụ méo miệng, to gan, cứng đầu, cứng cổ, ngắn ngày, vàng chanh– Ghép một tính từ với một động từ, ví dụ khó hiểu, dễ chịu, chậm hiểu, dễ coi, khó nói.– Láy tính từ gốc, nghĩa là lặp lại toàn bộ hoặc một bộ phận của tính từ gốc để tạo ra tính từ mới. Ví dụ đen đen, trăng trắng, đo đỏ, vàng vàng, nâu nâu; sạch sẽ, may mắn, chậm chạp, nhanh nhẹn, đắt đây VnDoc đã giới thiệu nội dung bài Từ ngữ miêu tả đôi mắt. Ngoài ra các bạn có thể tham khảo thêm một số chuyên mục Lý thuyết Tiếng Việt 5, Tập làm văn lớp 5, Kể chuyện lớp 5, Luyện từ và câu lớp 5, Cùng em học Tiếng Việt lớp 5. Trong số các thể loại văn thì văn tả cảnh được đánh giá là dễ viết nhất đối với học sinh. Vậy văn miêu tả là gì? Cách để viết một bài văn miêu tả sẽ như thế nào? Hãy cùng dõi theo bài viết cụ thể ngay sau đây của để biết thêm những kiến thức bổ ích. Tìm hiểu thêm văn miêu tả là gì? Văn miêu tả là loại văn giúp người đọc, người nghe có thể hình dung được những đặc điểm, tính chất nổi bật của người, sự vật, sự việc, phong cảnh,… khiến cho những cái đó giống như đang hiện lên trước mắt của người đọc, người nghe. Trong văn miêu tả, năng lực quan sát của người viết, người nói sẽ được bộc lộ rõ nhất. Dàn ý bài văn tả người lớp 5 Tả mẹ Trong các bài văn miêu tả, tác giả thường sẽ dùng các kỹ thuật miêu tả để tạo nên những hình ảnh sinh động để thu hút người đọc. Các kỹ thuật này có thể là các từ ngữ mô tả, các phép tả đặc biệt, so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, tượng trưng. Các loại văn miêu tả thường gặp và phương pháp làm cụ thể Các loại văn miêu tả thường gặp hiện nay là văn tả cảnh, văn tả người và văn tả con vật. Văn miêu tả phong cảnh Văn tả cảnh là loại văn miêu tả yêu cầu người viết phải tái hiện được cảnh vật tự nhiên, đôi khi đó cũng có thể là một hiện tượng trong tự nhiên, một khung cảnh xung quanh cuộc sống của chúng ta. Ví dụ Tả cảnh cánh đồng lúa chín quê em, tả cảnh bình minh trên biển, tả cây phượng vĩ ở trường em,… *Phương pháp tả cảnh – Mở bài Giới thiệu đôi nét về phong cảnh cần tả. – Thân bài Tập trung vào tả cảnh vật chi tiết theo một thứ tự nhất định, logic có thể ở một số trường hợp như sau Từ khái quát cho tới cụ thể hoặc ngược lại. Không gian từ trong ra tới ngoài hoặc có thể ngược lại. Không gian từ trên xuống dưới hoặc là ngược lại. – Kết bài Nêu lên những cảm tưởng của mình về cảnh vật đó. Dàn ý cho bài văn tả cảnh nơi bạn ở Văn miêu tả con người Văn tả người thường là hướng đến mô tả ngoại hình, tính cách… để người đọc có thể phần nào hình dung được đặc điểm của người đó. Viết văn miêu tả người cũng có thể mở rộng thông qua các hành động, lời nói, cách ứng xử của người đó. Văn miêu tả về người thường hướng đến chính những người thân yêu nhất xung quanh chúng ta. Ví dụ Hãy tả về một người mà em yêu quý nhất, tả bố của em, tả em gái của em, tả cô giáo lớp 1 của em, tả lại một người bạn thân của em,… *Phương pháp tả người – Mở bài Giới thiệu người sẽ được tả chú ý nhấn mạnh mối quan hệ của người viết với nhân vật được tả, tên tuổi, giới tính và ấn tượng chung về người ấy. – Thân bài Miêu tả khái quát về hình dáng, tuổi tác, nghề nghiệp của người đó. Tả chi tiết Ngoại hình, hành động, lời nói, cử chỉ,… chú ý tả người đang làm việc thì cần quan sát tinh tế vào các động tác của từng bộ phận trên cơ thể khuôn mặt thay đổi ra sao, trạng thái cảm xúc thế nào, ánh mắt…. Dàn bài cơ bản miêu tả người bố của em Ví dụ Dượng Hương Thư giống như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt lại với nhau, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào trông giống y như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ. – Kết bài Nêu lên những nhận xét hoặc cảm nghĩ của người viết về người đã được miêu tả. Văn miêu tả về con vật Văn miêu tả con vật thường thiên về tả dáng vẻ bên ngoài, các hoạt động của con vật mà chúng ta vẫn yêu quý, những kỷ niệm với con vật đó. Ở dạng văn miêu tả này, có nhiều trường hợp cũng đòi hỏi sự ghi nhớ và trí tưởng tượng của người viết bài. *Phương pháp tả con vật – Mở bài Giới thiệu vài điều cơ bản về con vật Con vật ở đâu, gặp khi nào?. – Thân bài Tả đặc điểm hình dáng bên ngoài, tả chi tiết từng bộ phận, nói về 1 vài biểu hiện, tính nết, hoạt động của con vật. Chú ý kết hợp kể 1 vài kỷ niệm của bản thân với con vật. – Kết bài Nêu lợi ích và tình cảm của người viết với con vật. Ví dụ Tả chó cưng nhà em, tả một con vật gặp trong vườn thú, tả một con vật mà em yêu thích nhất,… Dàn ý cho bài văn tả con vật Có thể bạn quan tâm Văn biểu cảm là gì? Các bước làm bài văn biểu cảm Văn diễn dịch là gì? Văn quy nạp là gì? Cách viết đoạn văn diễn dịch Trên đây là nội dung của bài viết văn miêu tả là gì cũng như hướng dẫn cách lập dàn ý cho bài văn miêu tả. Hy vọng đã giúp ích cho các bạn trong quá trình học tập trên lớp. Post Views 172 Tính từ miêu tả ngoại hình tiếng Anh là một trong những chủ đề từ vựng cần thiết nhất. Những từ này giúp bạn nói hoặc viết tiếng Anh một cách trôi chảy, mạch lạc và thể hiện khả năng ngôn ngữ điêu luyện của mình. Ilovetienganh đã tổng hợp giúp bạn trọn bộ từ vựng đầy đủ nhất qua bài viết dưới đây. Tổng hợp đầy đủ những tính từ miêu tả ngoại hình tiếng Anh 1. Tính từ tiếng Anh miêu tả ngoại hình nói Tính từ miêu tả dáng người trong tiếng Tính từ miêu tả chiều Tính từ miêu tả tuổi Cách miêu tả màu da bằng tiếng Anh2. Tính từ miêu tả ngoại hình tiếng Anh liên quan đến các bộ phận trên cơ Tính từ chỉ đặc điểm của khuôn Tính từ miêu tả đôi Từ vựng miêu tả mũi trong tiếng Một số cách miêu tả môi, miệng bằng tiếng Tính từ tiếng Anh miêu tả các đặc điểm khác của ngoại hình3. Những cụm từ miêu tả ngoại hình bằng tiếng Anh gây ấn tượng4. Đoạn văn mẫu miêu tả ngoại hình tiếng Anh hay Đoạn văn mẫu số Đoạn văn mẫu số 25. Tổng kết 1. Tính từ tiếng Anh miêu tả ngoại hình nói chung Tính từ miêu tả ngoại hình tiếng Anh vô cùng đa dạng để miêu tả hết những đặc điểm ngoại hình của một cá nhân. Phần dưới đây là tập hợp những tính từ chỉ ngoại hình nói chung như dáng người, chiều cao, tuổi tác, màu da… Tính từ miêu tả dáng người trong tiếng Anh Dáng người là đặc điểm đầu tiên thường được đề cập khi miêu tả ngoại hình của một ai đó. Một số tính từ tiếng Anh dùng để miêu tả dáng người là Tính từ miêu tả dáng người bằng tiếng Anh Thin /θin/ gầySlim /slim/ gầy, mảnh khảnhSkinny /’skini/ ốm, gầySlender /’slendə/ mảnh khảnhWell-built /ˌwel ˈbɪlt/ hình thể đẹpMuscular /’mʌskjulə/ nhiều cơ bắpFat /fæt/ béoOverweight /’ouvəweit/ quá cânObese /ou’bis/ béo phìStocky /’stɔki/ chắc nịchStout /stout/ hơi béoMedium built /’midjəm bild/ hình thể trung bìnhFit /fit/ vừa vặnWell-proportioned figure /wel prəˈpɔːʃənd figə/ cân đốiFrail /freil/ mỏng manh, yếu đuốiPlump /plʌmp/ tròn trĩnh Tính từ miêu tả chiều cao Sau khi miêu tả dáng người, bạn cũng có thể kết hợp để miêu tả chiều cao ngay sau đó bằng một số tính từ như Tall /tɔl/ caoTallish /’tɔliʃ/ cao dong dỏngShort /ʃɔt/ thấp, lùnShortish /’ʃɔtiʃ/ hơi lùnAverage height /’ævəridʤ hait/ chiều cao trung bình Tính từ miêu tả tuổi tác Biết được tuổi tác của một người giúp ta phần nào định hình được phong thái, mức độ trưởng thành của người đó. Một số tính từ chỉ chung những độ tuổi nhất định như Những tính từ tiếng Anh liên quan đến tuổi tác Young trẻ tuổiMiddle-aged trung niênOld giàToddler trẻ vừa mới biết trẻ từ khoảng 10 tuổi trở lên hay ra vẻ mình đã là thanh thiếu niên rồiTeen/teenager thanh thiếu niênAdult người trưởng thànhGrown-ups một cách dùng thông tục hơn cho từ “người trưởng thành”Retired đã nghỉ hưu Cách miêu tả màu da bằng tiếng Anh Khi học tính từ miêu tả ngoại hình tiếng Anh, màu da cũng là một yếu tố quan trọng cần đề cập. Màu da của một người có những đặc điểm chủ yếu như Những tính từ tiếng Anh miêu tả màu da Pale xanh xao, nhợt nhạtRosy hồng hàoSallow vàng vọtDark da đenOriental da vàng châu ÁOlive-skinned da nâu, vàng nhạtPasty xanh xaoGreasy skin da nhờn 2. Tính từ miêu tả ngoại hình tiếng Anh liên quan đến các bộ phận trên cơ thể Khi miêu tả chung, tổng quát nhất về ngoại hình, ta bắt đầu miêu tả chi tiết vẻ đẹp của một người thông qua các bộ phận trên cơ thể họ. Đó có thể là mắt, mũi, môi, miệng, khuôn mặt…, những vẻ đẹp khiến họ nổi bật trong đám đông. Tính từ chỉ đặc điểm của khuôn mặt Hình dáng khuôn mặt tạo nên ấn tượng đầu tiên trong mắt người lạ lần đầu gặp gỡ. Một số đặc điểm phổ biến của khuôn mặt trong tiếng Anh là Cách miêu tả khuôn mặt bằng tính từ tiếng Anh Thin /θin/ khuôn mặt gầyLong /lɔɳ/ khuôn mặt dàiRound /raund/ khuôn mặt trònAngular /’æɳgjulə/ mặt xương xươngSquare /skweə/ mặt vuôngHeart-shaped /hɑt ʃeipt/ khuôn mặt có hình trái timOval face /’ouvəl feis/ khuôn mặt có hình trái xoanChubby /’tʃʌbi/ phúng phínhFresh /freʃ/ khuôn mặt tươi tắnHigh cheekbones /hai ˈtʃiːkbəʊn/ gò má caoHigh forehead /hai fɔrid/ trán cao Tính từ miêu tả đôi mắt Dull /dʌl/ mắt lờ đờBloodshot /’blʌdʃɔt/ mắt đỏ ngầuSparkling /’blʌdʃɔt/ mắt lấp lánhTwinkling /’twiɳkliɳ/ mắt long lanhFlashing /ˈflæʃɪŋ/ mắt sángBrilliant /’briljənt/ mắt rạng rỡBright /brait/ mắt lanh lợiInquisitive /in’kwizitiv/ ánh mắt tò mòDreamy eyes /’drimi ais/ đôi mắt mộng mơClear /kliə/ mắt khỏe mạnh và tinh tườngClose-set /klous set/ hai mắt gần nhauLiquid /’likwid/ mắt long lanhPiggy /’pigi/ mắt ti hí, một míPop- eyed /pɔp ai/ mắt tròn xoe do ngạc nhiênSunken /’sʌɳkən/ mắt trũng, hơi sâu Từ vựng miêu tả mũi trong tiếng Anh Một số tính từ miêu tả đặc điểm của mũi trên gương mặt có thể kể đến như Straight /streit/ mũi thẳngTurned up /ˈtɜːrnd p/ mũi caoSnub /snʌb/ mũi hếchFlat /flæt/ mũi tẹtHooked /’hukt/ mũi khoằmBroad /broutʃ/ mũi rộng Một số cách miêu tả môi, miệng bằng tiếng Anh Nếu đôi môi là ấn tượng người khác để lại cho bạn, hãy dùng những tính từ sau để miêu tả đôi môi đó Full lips /ful lɪps/ môi dày, đầy đặnThin lips /θin lɪps/ môi mỏngCurved lips /kəvd lɪps/ môi congLarge mouth /lɑdʤ mauθ/ miệng rộngSmall mouth /smɔl mauθ/ miệng nhỏ, chúm chím Tính từ tiếng Anh miêu tả các đặc điểm khác của ngoại hình Bên cạnh những tính từ miêu tả ngoại hình tiếng Anh kể trên, gương mặt của một người cũng có nhiều đặc điểm khác, chẳng hạn như Miêu tả một số đặc điểm khác của ngoại hình bằng tiếng Anh Beard /biəd/ râuMoustache /məs’tɑʃ/ ria mépFreckles /’frekl/ tàn nhangAcne /ˈækni/ mụnWith spots /spɔts/ có đốmWith wrinkles /’riɳkl/ có nếp nhănWith glasses /ˈɡlɑːsɪz/ đeo kínhWith lines /lain/ có nếp nhănScar /skɑ/ sẹo, vết sẹoBirthmark /ˈbɜːθmɑːk/ vết bớt, vết chàmWith freckles /’frekl/ tàn nhangWith dimples /’dimpl/ lúm đồng tiềnMole /moul/ nốt ruồi 3. Những cụm từ miêu tả ngoại hình bằng tiếng Anh gây ấn tượng Để có thể miêu tả ngoại hình một cách ấn tượng nhất, trong tiếng Anh có rất nhiều cụm tính từ hay bạn không nên bỏ lỡ. Bảng dưới đây tổng hợp những cụm tính từ miêu tả ngoại hình tiếng Anh thông dụng Cụm từNghĩaVí dụIn rude healthRất khỏe mạnh, mạnh mẽHer body is in rude health because she runs everyday. Cơ thể cô ấy cực kỳ khỏe khoắn vì cô ấy chạy bộ mỗi ngàyDead ringer for someonegiống một ai đó đến mức là bản sao của họSome people say my mother and I are a dead ringer for each other. Nhiều người nói tôi và mẹ như bản sao của nhauBald as a cootbị hói hết đầuMy father is bald as a coot in spite of young age. Bố tôi bị hói hết đầu mặc dù tuổi còn trẻAll skin and bonequá gầy, như da bọc xươngMy sister is all skin and bone because she has problems with the digestive system. Em gái tôi gầy như da bọc xương vì có vấn đề về hệ tiêu hóaLook like a million dollarstrông rất quyến rũ và giàu cóThat Chanel dress makes her look like a million dollars. Chiếc túi Chanel khiến cô ấy trông cực kỳ giàu có và quyến rũLook a sighttrông luộm thuộm, lố bịch, không gọn gàngI think housework has worn out my mother, she looks a sight. Tôi nghĩ công việc nhà khiến mẹ tôi rã rời, trông bà ấy hơi luộm thuộmNot a hair out of placevẻ ngoài rất gọn gàng, sạch sẽTo impress the cooperator, I do not a hair out of place. Để gây ấn tượng với đối tác, tôi phải trau chuốt vẻ bề ngoài thật gọn gàng, sạch sẽDown at heelbỏ bê, không chăm chút ngoại hìnhWomen should not let herself down at heel. Phụ nữ không nên bỏ bê, không chăm chút ngoại hình của mìnhDressed to killăn mặc chăm chút để tạo ấn tượngI dressed to kill for my 20th birthday party. Tôi ăn mặc lộng lẫy trong bữa tiệc sinh nhật 20 tuổi của mìnhCut a dashphong cách hấp dẫn, táo bạoHalloween is a special occasion to cut a dash. Halloween là một cơ hội đặc biệt để ăn mặc táo bạo 4. Đoạn văn mẫu miêu tả ngoại hình tiếng Anh hay nhất Cách học thuộc những tính từ miêu tả ngoại hình tiếng Anh kể trên hiệu quả nhất là áp dụng những từ đó vào thực hành. Viết một đoạn văn miêu tả ngoại hình bằng tiếng Anh là một đề bài rất đơn giản bạn có thể áp dụng ngay. Dưới đây là 2 đoạn văn mẫu Ilovetienganh đã tổng hợp, những từ in đậm là tính từ miêu tả ngoại và cách nó được sử dụng trong câu. Hãy tham khảo nhé. Đoạn văn mẫu số 1 Đoạn văn mẫu tiếng Anh miêu tả ngoại hình của bố → Dịch nghĩa “Bố là hình mẫu lý tưởng của tôi. Ông ấy có dáng người cao và cơ bắp vạm vỡ. Bố có bờ vai rộng và bắp tay rất rắn chắc. Mái tóc bố tôi xoăn và đen bóng. Tôi rất tự hào khi được thừa hưởng chiếc mũi cao từ bố. Tuy nhiên, những lo lắng và khó khăn trong cuộc sống hiện rõ trên làn da của ông ấy. Da bố tôi xỉn màu và xuất hiện nhiều nếp nhăn. Bác sĩ nói rằng ông ấy phải cẩn trọng hơn với sức khỏe của mình. Tôi yêu bố rất nhiều” Đoạn văn mẫu số 2 Đoạn văn mẫu tả ngoại hình của một người bạn yêu thích → Dịch nghĩa “Susie là có vẻ đẹp tỏa sáng như minh tinh điện ảnh. Mái tóc dày màu đen, dài và gợn sóng buông xuống cổ duyên dáng, ôm lấy khuôn mặt góc cạnh của cô hệt một viên kim cương. Làn da bóng mượt, mịn màng và gò má cao được tôn lên bởi làn da rám rắng. Đôi mắt màu xanh sâu thẳm khiến tôi nghĩ đến một vịnh ngoài đảo. Chiếc mũi cong của cô hệt như đứa trẻ nhỏ. Khuôn miệng cô nhỏ nhắn và thường được tô bằng màu son hồng bóng, định khuôn bởi đôi môi căng mọng. Khi cô cười, hàm răng trắng đều và đẹp làm sáng bừng cả khuôn mặt của cô”. 5. Tổng kết Nếu bạn có thể áp dụng những tính từ miêu tả ngoại hình tiếng Anh kể trên vào bài viết hoặc nói tiếng Anh của mình, chắc chắn sẽ có điểm cao. Ngoài ra, chủ đề này luôn đi kèm với từ vựng về các bộ phận trên cơ thể, hãy tham khảo thêm nhé.

tính từ miêu tả ngoại hình tiếng việt