mại. Trước ngày đáo hạn của các tài sản tài chính này, các ngân hàng thương mại đồng ý chiết khấu lại chúng nhằm đạt được một khoản lợi nhuận chênh lệch do lãi suất chiết khấu tạo nên. Sau đó, do thiếu thanh khoản, ngân hàng thương mại lại “nhượng lại” Mô tả: 8 dạng bài tập nghiệp vụ Ngân hàng Thương Mại Bài 1: Một Khách hàng vay ngân hàng A một khoản tiền: 200 triệu đồng với thời hạn 6 tháng, lãi suất 1%/tháng. Kế hoạch vay vốn trả nợ gốc như sau: Ngày 5/3 rút vốn 80 trđ Ngày 10/4 rút vốn 90 trđ Ngày 3/5 rút vốn 30 bài tập chiết khấu giấy tờ có giá bài tập chiết khấu giấy tờ có giá bài ngày ngân hàng đồng chiết khấu một kỳ phiếu có nội dung như sau: mệnh giá: đồng thời hạn Đáp án bài tập chiết khấu giấy tờ có giá 1. * Chiết khấu hối phiếu: Có mệnh giá hối phiếu là 200 triệu đồng. – Thời hạn chiết khấu là: Từ ngày 10/4/2011 đến ngày 30/12/2011 tức là khoảng 264 ngày. – Lãi chiết khấu là = Mệnh giá HP x Số ngày nhận chiết khấu x Lãi Bài tập nghiệp vụ ngân hàng thương mại Bài 1. NHTM A có m ột số thông tin vay nợ như sau: Công ty đang có 350 triệu đồng nợ đã quá hạn 15 ngày, 750 triệu đồng nợ đã quá hạn 165 ngày, 20 triệu nợ quá hạn 75 ngày 170 triệu đồng nợ quá hạn 261 ngày , 280 triệu quá hạn 181 Tên dự án: EUROWINDOW GREEN PARK YÊN BÁIVị trí: Ngay gần đền Tuần Quán, Yên Ninh, Yên BáiTổng diện tích: 1,4 HaLoại II : Phương pháp lãi suất chiết khấu: Đ Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (387.72 KB, 27 trang ) Cách hạch toán chiết khấu thương nghiệp – Giảm giá mặt hàng buôn bán: – Hoá đơn lần 1 và 2: Các bạn hạch toán như thường nhật nhé. – Hoá đơn lần 3: Hạch toán như sau: BÊN BÁN: Nợ TK 131, 111, 112: Tổng số tiền đã chiết khấu: 33.000.000. Có 511: Tổng số tiền Vay Tiền Nhanh Chỉ Cần Cmnd Asideway. Skip to documentHomeMy LibraryDiscoveryInstitutionsTrường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí MinhĐại học Kinh tế Quốc dânTrường Đại học Tài chính - MarketingTrường Đại học Ngoại ngữ- Đại học Quốc gia Hà NộiTrường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí MinhVan Lang UniversityTrường Đại học Ngoại thươngTrường Đại học Bách Khoa - Đại học Đà NẵngRoyal Melbourne Institute of Technology University VietnamĐại học Hoa SenTrường Đại học FPTTrường Đại học Kinh tế, Đại học Đà NẵngTrường Đại học Công nghiệp Hà NộiTrường Đại học Bách khoa Hà NộiTrường Đại Học Nội Vụ Hà NộiSee all InstitutionsCoursesPopularQuản Trị Học MGT1101Giao tiếp kinh doanh TOU1001Quản trị chuỗi cung ứng 2021Tiếng Anh HP1Tâm lý học đại cương ED3030marketing service MS20212022Quản trị chiến lượcenglish english e200Kinh tế quản trị, Quản trị kinh doanh TV181Kinh Tế Vĩ MôTriết học POLP học kỳQuản lý Management PM101Toeic ets2020Kinh doanh quốc tế KDQT1English for ITTrendingLogistic and supply chainquản trị tài chính QTTC 2021marketing căn bảnChủ nghĩa xã hội khoa họcTeaching English Methodology 001180Kỹ Năng Mềm KNM01Thị trường và các định chế tài chính FIN2001finance-bankingkinh tế chính trịPrinciple of management BA123IULegal EnglishTATM cơ bản 3 FL6162tài liệu psc 234Quản trị đa văn hóa QTVH1110Quản trị quá trình kinh doanh K61QTQTKDNewestkhóa 12 pháp luật đại cương ALDC 203Luật lao động LLĐ2019Lịch sử ĐảngLuật Dân sự 1 LDS1Macro Economics ECO201lịch sử đảngkiến trúc máy tính ktmt 2022Kinh tế vi mô LTA102tài chính doanh nghiệp B06017structural analysys 1 KC1business Strategy 574Marketing Research MKT301Nghiên cứu khoa học NCKH 123công nghệ máy tính CNTT200Hệ điều hành ITEC2301DocumentsPopularCÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP KINH TẾ VI MÔ Tham khảo2019-08-07 Giao trinh Triet hoc Khong chuyenđề cương kinh tế chính trị mác lê ninBài tập Logic học, phương pháp học tập và NCKHTRẮC NghiệM HP3 - Trắc nghiệm học phần 3 môn Giáo dục quốc phòngETS 2020 GIẢI CHI TIẾT TEST 6Giáo trình CNXHKH bản wordCap pham tru nguyen nhan ket qua và vận dụng vào quá trình học tập của sinh viên hiện nayBài trắc nghiệm Chương 1- chương 2, phần ITiểu luận - Tieu luan kinh te chinh 2Kinh tế học vĩ mô đại cươngĐề thi trắc nghiệm kinh tế vĩ mô - có đáp án20 CÂU HỎI-TRẢ LỜI PHẦN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌCTIỂU LUẬN KINH TẾ VĨ MÔ NHÓM 1TrendingBai tap cung co chuong 2 -Hồ Ngọc Thuận-B1900357CÂU HỎI TRỌNG TÂM TƯ DUY BIỆN LUẬN ỨNG DỤNGSo sánh nội dung cơ bản của Cương lĩnh chính trị đầu tiên tháng 2/1930 và Luận cương chính trị tháng 10/1930Bài thu hoạch Môn Lịch Sử ĐảngBài phân tích sơ lược về TH True milkTest online chương 4 - Kế toán tài chính 1 KTTC1Câu hỏi phản biện - Câu hỏi phản biện. môn học cnxhkh . docTiểu luận phương pháp nghiên cứu khoa họcCHƯƠNG 2. Bài tập vĩ môGiải SBT NLTK mới - good luck! I can see you use my documentsGiáo trình toán cao cấp năm nhất trường đh1 - BÀI TẬP LUYỆN DỊCH - hiiCOCOON - Phân tích chiến lược sản phẩm, 4Ps, STP, Danh mục dòng sản phẩm, Khách hàng mục tiêuTrắc nghiệm chương 1 - Nhập môn Chủ nghĩa xã hội khoa họcPhân tích mối quan hệ giữa vật chất và ý thức. Vận dụngNewestHạt chôm chôm 1 - hu8iojkMÔN KIẾN THỨC Chung - Thái NguyênBT TN C - Tu Tuong HCM C5Tong hop BA ve yeu cau hoan tra chi phi dao tao fnPhiếu đăng ký dự tuyển VKS tỉnh Hưng YênTài liệu chung in - sadĐơn xin xét tốt nghiệpTỈÊU-LUẬN-TMQT - sadNHÂN VIÊN TƯ VẤN CHỐT ĐƠ1UBND TỈNH NINH BÌNHTUYỂN-DỤNG- MarketingHòa-BInh - glamorous120-idiom-speaking - Idioms hay trong ielts speakingThuận lợi và thách thức của GCCN VNTIN-GIẢ - sâddsaBooksLaw Express Land Law John DuddingtonHuman Resource Management - Organisationens hjärta Anders Lindmark, Thomas ÖnnevikAuditing and Assurance Services an Applied Approach Iris StuartPrinciples of Microeconomics Gregory Mankiw; Joshua Gans; Stephen KingTratado de fisiologia Medica Arthur Clifton Guyton; John E. Hall, Arthur C. GuytonK. Bernardo KucinskiGiáo trình luật thu Thị Thủy NguyễnDonne ai tempi dell'oscurità. Voci di detenute politiche dell'Argentina della dittatura militare Norma V. Berticục diện kinh tế thế giới võ đại lượcAccounting Principles Weygandt; Kimmel; Kieso; B. TrenholmUtdanning, ulikskap og urettferd Steinar BøyumFrysk Wurdboek Hânwurdboek Fan'E Fryske Taal ; Mei Dêryn Opnommen List Fan Fryske Plaknammen List Fan Fryske Gemeentenammen. 2. Nederlânsk - Frysk Visser W.Marketing Channels Bert RosenbloomTư tưởng Hồ CHí Minh Bộ Giáo dục và đào tạoLe serie sono serie. Seconda stagione D. CardiniBÀI TẬP CHƯƠNG 437. Khi Ngân hàng Trung ương tăng lãi suất chiết khấu, mức cung tiền trong nền kinh tế lời Sai vì khi ngân hàng trung ương tăng lãi suất chiết khấu làm cho tỷ lệ dự trữ bổ sung tăng khiến cho số nhân tiền giảm xuống từ đó mức cung tiền giảm38. Khi ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, số nhân tiền trong nền kinh tế lời Sai vì khi NHTW tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ làm cho tỷ lệ dự trữ thực tế, từ đó mức cung tiền giảm MS =39. Khi nền kinh tế tăng trưởng nóng, chính phủ sử dụng chính sách tiền tệ thắt chặt để kiềm chế lạm lời Đúng vì NHTW thu hẹp chính sách tiền tệ làm cho cung tiền giẩm, lãi suấtcân bằng tăng dẫn đến giảm cầu đầu tư I, cầu tiêu dùng của hộ gia đình C và xuất khẩu ròng NX, nên tổng cầu chi tiêu dự kiến AE giảm dẫn đến giảm sản lượng GDP thực và mức giá chung P.40. Khi ngân hàng trung ương bán trái phiếu trên thị trường mở, mức cung tiền trong nền kinh tế lời Sai vì khi NHTW bán trái phiếu trên thị trường mở, NHTW sẽ phát hành trái phiếu Chính phủ vào công chúng, đồng thời sẽ thu tiền về NHTW và làm giảm lượng tiền lưu thông khiến mức cung tiền Khi nền kinh tế suy thoái, chính phủ sử dụng chính sách tiền tệ thắt chặt để giảm thất lời Sai vì chính sách tiền tệ thắt chặt sẽ làm cho sản lượng GDP thực giảm và mức giá chung P giảm khiến nền kinh tế càng thêm suy Khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng, đường cung tiền dịch chuyển sang trái và do đó lãi suất lời Đúng vì khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng làm cho số nhân tiền giảm khiếm cung tiền giảm và làm đường cung tiền dịch chuyển sang trái. Từ đó điểm cân bằng trên thị trường sẽ dịch chuyển lên trên khiến lãi suất cũng dịch chuyển tăng Khi ngân hàng trung ương mua trái phiếu trên thị trường mở, lãi suất lời Sai vì NHTW mua trái phiếu trên thị trưởng mở chỉ làm cho lượng tiền cơ sở H tăng dẫn đến cung tiền tăng mà không tác động đến lãi suất. Ngày đăng 04/11/2014, 1551 CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA HỆ THỐNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT Ở VIỆT Mối quan hệ giữa lưu thông tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặtQuá trình tái sản xuất mở rộng được tiến hành trong điều kiện còn tồn tại nền sản xuất hàng hoá và tiền tệ đã cho thấy sự hình thành và phát triển các chuyển tiền tệ là một tất yếu khách quan. Điều đó cũng có nghĩa là trong điều kiện có sự tồn tại của tiền tệ và lưu thông tiền tệ không những là một tất yếu khách quan mà còn là một sự cần thiết để phục vụ cho sự chu chuyển của sản phẩm xã hội để đảm bảo cho quá trình tài ssản xuất được tiến hành bình thườngChu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế hàng hoá tồn tại dưới hai hình thức chu chuyển tiền mặt và chu chuyển không dùng tiền mặt thanh toán không dùng tiền mặtỞ nước ta chu chuyển tiền mặt được thực hiện bằng tiền đồng Ngân hàng Việt Nam VNĐ, ở đây tiền mặt vận động trong lưu thông thực hiện chức năng phương tiện lưu thông va phương tiện thanh toán. Còn trong thanh toán không dùng tiền mặt tiền chỉ thực hiện một chức năng phương tiện thanh toán PHẦN BÀI TẬP Bài 01 Có tài liệu tại công ty A 1. Dự toán chí SXKD quí I/N Trong đó khấu hao cơ bản là 310 trđ 2. Số liệu thực tế quí IV/N-1 Tổng doanh thu trđ Thuế xuất khẩu 32. trđ Vốn lưu động bình quân TS ngắn hạn bq trđ Nguồn vốn lưu động tự có trđ Quỹ đầu tư phát triển 210 trđ Quỹ dự phòng tài chính 56. trđ Lợi nhuận chưa phân phối 34 trđ Vay ngắn hạn ngân hàng khác 20 trđ Yêu cầu Tính toán và xác định hạn mức tín dụng quí I/N cho công ty A. Nêu nhận xét. Bài 02 Công ty B được ngân hàng A cho vay theo hạn mức luân chuyển, có tài liệu sau đvt triệu đ Số liệu trên tài khoản đi vay theo hạn mức trong quí IV Ngày, tháng Vay Trả 06/10 12/10 30/10 07/11 18/11 26/11 3/12 100 300 100 80 60 260 120 20/12 29/12 150 100 Yêu cầu + Tính tiền lãi phải trả các tháng trong quí IV, lãi suất vay là 1%/tháng + Tính vòng quay vốn tín dụng thực tế quí IV và tính số tiền phạt do không bảo đảm vòng quay vốn tín dụng, biết rằng Vòng quay vốn tín dụng kế hoạch là 3 vòng Số ngày của một vòng quay vốn tín dụng theo hợp đồng là 30 ngày Lãi suất quá hạn = 150% lãI suất cho vay Bài 03 Công ty B được ngân hàng X cho vay theo hạn mức luân chuyển đvt trtiệu đ Số liệu trên tài khoản đi vay quí II Ngày tháng Vay Trả 6/4 11/4 20/4 26/4 05/5 15/5 27/5 07/6 20/6 28/6 130 100 50 80 120 180 180 150 70 120 Số dư Nợ đầu quí II của tài khoản này là 150. 2- Số liệu lấy từ báo cáo kế toán ngày 30/6 của công ty B - Vốn bằng tiền 60. - Hàng tồn kho 346 - Phải thu khách hàng 52 - Nguồn vốn lưu động tự có 190 - Lãi chưa phân phối 15 - Phải trả người bán 46 - Trả trước cho người bán 5 - Vay ngắn hạn ngân hàng khác 10 - Quỹ đầu tư phát triển 15 3- Chỉ tiêu kế hoạch quí III Tổng chi phí sản xuất kinh doanh trong đó khấu hao CB 25trđ Tốc độ luân chuyển vốn lưu động quí III dự kiến đạt 3 vòng 4- Chỉ tiêu bổ sung Vòng quay vốn tín dụng kế hoạch là 3,2 vòng Số ngày của một vòng quay vốn tín dụng theo hợp đồng là 28 ngày Lãi suất cho vay hạn mức là 0,8% tháng, lãi suất nợ quá hạn = 150% lãi suất vay Yêu cầu + Tính lãi phải trả các tháng trong quí II + Tính vòng quay vốn tín dụng thực tế và mức phạt quá hạn + Kiểm tra bảo đảm nợ vay vốn lưu động, nhận xét + Tính hạn mức tín dụng quí III. Từ đó điều chỉnh nợ vay luân chuyển theo hạn mức tín dụng mới Bài 04 Công ty A người hưởng lợi 2 chứng từ sau đây đến ngân hàng K để xin chiết khấu vào ngày 10/06/N. 1 Chứng từ thứ nhất Hối phiếu số 018/HP có nội dung sau - Số tiền hối phiếu 800 triệu - Người trả tiền Công ty ML - Ngày thanh toán 9/10/N 2 Chứng từ thứ hai Trái phiếu số TP0056 do cơ quan X phát hành - Ngày phát hành 5/4/N - Ngày đáo hạn 5/4/N+1 - Mệnh giá 700 triệu; lãi suất 12%/ năm - Tiền mua trái phiếu và lãi được thanh toán một lần khi đáo hạn. Ngân hàng K, sau khi kiểm tra các chứng từ này đã đồng ý nhận chiết khấu vào ngày 20/6 với đIều kiện Lãi suất cho vay ngắn hạn 1%/tháng Tỷ lệ hoa hồng 0,2% Phí cố định đ/chứng từ Công ty A đã đồng ý và đã ký chuyển nhượng 2 chứng từ nói trên cho ngân hàng Yêu cầu Xác định số tiền chiết khấu ngân hàng K được hưởng Xác định giá trị còn lại số tiền còn lại chuyển trả cho Cty A Bài 05 Ngày 31/6/N, công ty A đến ngân hàng công thương K xin chiết khấu các chứng từ sau Hối phiếu số 0189/HP có các yếu tố sau - Số tiền 980 triệu đ - Ngày ký phát 07/04/N; - Ngày thanh toán 14/9/N - Người trả tiền Cty C - Người hưởng lợi Cty A Trái phiếu số 00365 BH/TP có các yếu tố sau - Mệnh giá 400 triệu đ; thời hạn 1 năm; lãi suất 11%/năm - Ngày phát hành 09/02/N - Ngày thanh toán 09/02/N+1 - Đơn vị phát hành Kho bạc X - Người sở hữu trái phiếu Cty A - Tiền mua trái phiếu và lãi được thanh toán một lần khi đáo hạn. Kỳ phiếu số 013456/KP có các yếu tố sau - Mệnh giá 300 triệu đ, đơn vị phát hành là ngân hàng D, thời hạn 8 tháng, lãi suất 0,8%/tháng, trả lãI trước. - Ngày phát hành 15/4/N; - Ngày thanh toán 15/12/N - Người sở hữu kỳ phiếu Cty A. Các chứng từ nói trên đều hoàn toàn hợp lệ, hợp pháp. ngân hàng công thương A đồng ý chiết khấu vào ngày 10/7 với các điều kiện cụ thể như sau - Lãi suất cho vay ngắn hạn 1%/tháng - Tỷ lệ hoa hồng và lệ phí 0,3% trị giá chứng từ. Cty A đã chấp nhận các điều kiện trên và đã ký chuyển nhượng quyền sở hữu các chứng từ nói trên cho ngân hàng công thương K. Yêu cầu Tính số tiền chiết khấu ngân hàng công thương K được hưởng Tinh giá trị còn lại thanh toán cho công ty A Bài 06 Công ty X vay của ngân hàng A một số tiền là 200 triệu. Ngày vay 10/3/N, lãi suất 1%/tháng. Số tiền vay được trả làm 2 đợt + Đơt1 Nợ gốc 40 triệu và lãi vào ngày 10/4/N. + Đợt 2 Nợ gốc 160 triệu và lãi vào ngày 10/5/N. Tuy nhiên đợt 1 DN X trả chậm 10 ngày với số tiền vay là 20 triệu và sau đó 5 ngày sau mới trả hết số nợ vay của đợt 1; Đợt 2 trả chậm 15 ngày. Hãy xác định tổng số nợ phải trả của DN X trong trường hợp này, lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất vay. Bài 07 Công ty A ký hợp đồng tín dụng với NH X vay một số tiền là 380 triệu, lãi suất 1,1%/tháng. Ngày vay 20/3, ngày thanh toán 20/ tiền vay được trả làm 2 đợt + Đơt1 Nợ gốc 180 triệu và lãi vào ngày 20/4/N. + Đợt 2 Nợ gốc 200 triệu và lãi vào ngày 20/5/N. Tuy nhiên đợt 1 DN X trả trả trước 90 triệu vào ngày 5/4 và ngày 20/4 chỉ trả được 20 triệu, sau đó 5 ngày sau mới trả hết số nợ vay của đợt 1; Đợt 2 trả đúng hạn. Hãy xác định tổng số nợ phải trả của DN X trong trường hợp này, lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất vay. Bài 08 Công ty TNHH AXN ký hợp đồng bán hàng trả chậm thời hạn 3 tháng cho Công ty Thương Mại và Dịch vụ Bông Sen lô hàng nước tương trị giá 520 triệu đồng. Theo thỏa thuận giữa hai bên mua bán và VCB, công ty AXN sử dụng dịch vụ bao thanh toán trong nước với những cam kết sau - Lãi suất chiết khấu mà ngân hàng áp dụng khi cung cấp dịch vụ bao thanh toán là 18%năm và ngân hàng ứng trước 80% trị giá hóa đơn. - Phí bao thanh toán của ngân hàng là trên trị giá hợp đồng bao thanh toán. Giả sử bạn là nhân viên tín dụng của VCB phụ trách nghiệp vụ bao thanh toán cho khách hàng trên, xác định số tiền khách hàng nhận được khi quyết toán hợp đồng bao thanh toán. Bài 09 Công ty Tribeco ký hợp đồng bán hàng trả chậm trong thời hạn 6 tháng cho công ty Thương mại và Dịch vụ Cà Mau lô hàng nước bí đao trị giá triệu đồng. Trong thỏa thuận giữa hai bên mua bán và ACB về sử dụng dịch vụ bao thanh toán trong nước có những cam kết sau - ACB ứng trước 85% trị giá hợp đồng bao thanh toán cho bên bán với lãi suất bằng lãi suất cho vay ngắn hạn hiện hành là tháng cộng phí bảo đảm rủi ro tín dụng là - Phí theo dõi khoản phải thu và thu hồi nợ là trị giá hợp đồng bao thanh toán Giả sử bạn là nhân viên tín dụng phụ trách dịch vụ bao thanh toán, hãy xác định xem số tiền khách hàng nhận được là bao nhiêu ở hai thời điểm a. Thời điểm khách hàng xuất trình hóa đơn? b. Thời điểm quyết toán hợp đồng bao thanh toán? Bài 10 Công ty Vinamilk đang xem xét ký hợp đồng bán hàng trả chậm trong thời hạn 6 tháng cho công ty Thương mại Hoàng Mai lô hàng sữa tươi trị giá 2 tỷ đồng. Theo thỏa thuận giữa hai bên mua bán và ACB nếu sử dụng dịch vụ bao thanh toán trong nước các điều khoản cam kết trong hợp đồng bao thanh toán như sau - ACB ứng trước 85% trị giá hợp đồng bao thanh toán cho bên bán với lãi suất tháng cộng phí bảo đảm rủi ro tín dụng là - Phí theo dõi khoản phải thu và thu hồi nợ là trị giá hợp đồng bao thanh toán. Giả sử bạn là nhân viên tín dụng phụ trách bao thanh toán trong nước của ACB, hãy tính toán và tư vấn cho khách hàng xem có nên sử dụng dịch vụ bao thanh toán hay không? Biết rằng chi phí cơ hội vốn của Vinamilk là 12%. Bài 11 Một dự án đầu tư có dự toán là triệu đ, được chi nhánh ngân hàng K cho vay triệu đ. Hãy lập kế hoạch trả nợ, đánh giá khả năng trả nợ của dự án đầu tư này. biết rằng Thời hạn trả nợ là 4 năm Việc trả nợ được thực hiện theo kỳ khoản cố định trả nợ đều với kỳ hạn là năm, tiền lãi được tính theo số dư với lãi suất 14%/năm. Tỷ lệ KHCB của TSCĐ khi công trình hoàn thành là 20% Tỷ suất lợi nhuận trước thuế tính trên vốn đầu tư của công trình + Năm thứ nhất 10% + Năm thứ hai 15% + Năm thứ ba 20% + Năm thứ tư 15% Thuế thu nhập DN thuế suất 25%, Dự án này được miễn thuế TNDN một năm và giảm 50% trong hai năm tiếp theo. Dự kiến trích lập các quỹ từ lợi nhuận ròng là 20%. Số còn lại dùng để trả nợ vay. Bài 12 Công ty cho thuê tài chính KV đã ký để thực hiện một hợp đồng cho thuê tài chính với nhà máy X bao gồm các nội dung cơ bản sau - Trị giá thiết bị cho thuê triệu đ - Chi phí vận chuyển lắp đặt 200 triệu đ - Thời hạn cho thuê 4 năm - Tiền cho thuê thu mỗi năm một lần vào cuối mỗi kỳ hạn với lãi suất tài trợ là 18% - Giá bán tài sản thuê khi kết thúc hợp đồng tính theo giá trị còn lại là 500 triệu đ Yêu cầu Tính tiền thuê phải trả và lập bảng phân tích kế hoạch trả nợ trong các trường hợp sau a. Kỳ khoản cố định b. Kỳ khoản giảm dần với k = 0,95 Bài 13 Công ty cho thuê tài chính K đồng ý nhận tài trợ cho thuê đối với công ty A với các nội dụng sau + Trị giá thiết bị thuê triệu đ + Vận chuyển lắp đặt 200 triệu + Chi phí khác 100 triệu + Thời hạn cho thuê 4 năm + Tiền cho thuê được thu theo kỳ khoản cố định mỗi năm một lần vào đầu kỳ với lãi suất tài trợ là 16%/năm + Giá bán tài sản thuê được tính theo giá trị còn lại, được biết tài sản này có thời gian sử dụng là 7 năm và thực hiện khấu hao theo số dư giảm dần với hệ số điều chỉnh là 2. Yêu cầu phí cho thuê. Lập bảng khấu hao tài chính cho khoản tài trợ nói trên. 2. Tính tiền thuê phải trả theo kỳ khoản tăng dần với k = 1,03 và lập bảng kế hoạch trả nợ thuê tài chính CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM HỌC PHẦN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Sự khác biệt chủ yếu về hoạt động của NHTM và hoạt động của các tổ chức tín dụng phi NH thể hiện ở điểm nào sau đây a. NHTM cho vay và huy động vốn trong khi các tổ chức phi NH có cho vay nhưng không huy động vốn b. NHTM được huy động vốn bằng tài khoản tiền gửi trong khi tổ chức phi NH không được c. NHTM được cho vay trong khi tổ chức phi NH không được cho vay d. NHTM chỉ được phép làm một số hoạt động NH trong khi các tổ chức tín dụng phi NH được làm toàn bộ các hoạt động NH 2. Dựa vào hoạt động của NHTM do luật qui định, có thể phân chia nghiệp vụ NHTM thành những loại nghiệp vụ nào a. Nghiệp vụ tài sản Có và tài sản Nợ b. Nghiệp vụ NH và nghiệp vụ phi NH c. Nghiệp vụ nội bảng và nghiệp vụ ngoại bảng d. Nghiệp vụ huy động vốn, nghiệp vụ tín dụng, nghiệp vụ thanh toán và các nghiệp vụ khác 3. Luật các tổ chức tín dụng VN có những qui định nào về an toàn đối với hoạt động của NHTM a. NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc theo qui định b. NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc và duy trì các tỷ lệ an toàn theo qui định c. NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc, quỹ dự phòng rủi ro và duy trì các tỷ lệ an toàn theo qui định d. NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc và quỹ dự phòng rủi ro theo qui định 4. Tại sao cần có những qui định an toàn và hạn chế về tín dụng đối với NHTM a. Nhằm đảm bảo sự công bằng trong hoạt động của NH b. Nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động của NH c. Nhằm đảm bảo sự minh bạch trong hoạt động của NH d. Nhằm đảm bảo quyền lợi cho cổ đông và người gởi tiền 5. NHTM có thể huy động vốn qua những loại tài khoản tiền gởi nào a. Tiền gởi có kỳ hạn và tiền gởi không kỳ hạn b. Tiền gởi thanh toán và tiền gởi tiết kiệm c. Tiền gởi VND và tiền gởi ngoại tệ d. Tất cả đều đúng 6. Ngoài hình thức huy động vốn qua tài khoản tiền gởi, NHTM còn có thể huy động vốn bằng những hình thức nào? a. Phát hành tín phiếu và trái phiếu kho bạc b. Phát hành tín phiếu, kỳ phiếu và trái phiếu NH c. Phát hành các loại giấy tờ có giá 7. Các mục nào sau đây phải được trừ đi khi tính toán vốn chủ sở hữu của NHTM a. Khoản lỗ kinh doanh, bao gồm cả khoản lỗ lũy kế b. Lợi thế thương mại c. Toàn bộ phần giá trị giảm đi của TSCĐ và các loại chứng khoán đầu tư kể cả cổ phiếu đầu tư, vốn góp do định giá lại theo qui định của pháp luật d. Tất cả các câu trên đều đúng 8. Ngân hàng nhà nước VN cấp tín dụng cho các NHTM dưới hình thức tái cấp vốn thông qua các nghiệp vụ sau a. Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác b. Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác c. Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng d. Tất cả các câu trả lời trên đều đúng 9. Các ngân hàng TM không được sử dụng nguồn vốn huy động để a. Đầu tư dài hạn b. Bảo lãnh c. Hoạt động tín dụng d. Câu b và c đúng 10. Mô hình “NH đơn nhất” được hiểu là [...]... của NHTM bao gồm a Thời hạn giải ngân b Thời hạn ân hạn c Thời hạn trả nợ d Cả a, b, c đều đúng 28 Thời hạn cho vay là khoản thời gian kể từ khi a Khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến khi khách hàng nhận xong vốn vay theo HĐTD b Khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến khi khách hàng bắt đầu trả vốn vay theo HĐTD c Khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến khi khách hàng trả xong vốn vay cả gốc và lãi... giữa các khách hàng qua NHTM là a NHTM trích tiền từ tài khoản của bên phải trả chuyển sang tài khoản của bên thụ hưởng thông qua nghiệp vụ của ngân hàng b NHTM trích tiền từ tài khoản của NH chuyển sang tài khoản của khách hàng để thanh toán cho bên thụ hưởng thông qua nghiệp vụ của ngân hàng c NHTM trích tiền từ tài khoản của bên thụ hưởng chuyển sang NH khác có liên quan đến khách hàng trong thanh... cung cấp trực tiếp cho khách hàng a Máy móc, trang thiết bị, phương tiện vận tải b Tiền mặt c Thẻ tín dụng d Cả a, b, c đều đúng 22 Trường hợp NHTM cho khách hàng vay không cần đến tài sản bảo đảm mà gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan thì cơ quan nào sẽ xử lý khoản vay đó a Ngân hàng NNVN b Chính phủ c Quốc hội d Chính quyền địa phương 23 Khi đến hạn trả nợ mà khách hàng không trả nợ, nếu không... của hàng hóa cả về thời gian và không gian b Vật môi giới chỉ xuất hiện dưới hình thức bút tệ tiền ghi sổ và được ghi chép trên các chứng từ, sổ sách c NHTM là người tổ chức và thực hiện các khoản thanh toán d Cả a, b, c đều đúng 47 Phương tiện nào là lệnh trả tiền của chủ tài khoản được lập theo mẫu do NHNN qui định trong đó tiền được chuyển từ a Tài khoản của đơn vị thủ hưởng trả cho ngân hàng. .. câu nào đúng 29 Trong các tài liệu sau, tài liệu nào chứng minh khả năng hấp thụ vốn vay của ngân hàng a Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh b Phương án SX – KD c Báo cáo kế toán trong 3 kỳ gần nhất d Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 30 Trong các tài liệu sau, tài liệu nào chứng minh khả năng tài chính của khách hàng a Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh b Phương án SX – KD c Báo cáo kế toán trong 3 kỳ... qui định của pháp luật d Cả a, b, c đều đúng 24 Thời hạn cho vay của NHTM đối với tổ chức SX-KD, dịch vụ có thể ngắn hơn chu kỳ hoạt động của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của tổ chức SX-KD, dịch vụ bởi a Doanh nghiệp có qui mô lớn b Doanh nghiệp có thương hiệu c Kế hoạch trả nợ của DN có nguồn trả nợ từ lợi nhuận d Cả a, b, c đều đúng 25 Đối với nhu cầu vay vốn để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của... chứng nhận đăng ký kinh doanh b Phương án SX – KD c Báo cáo kế toán trong 3 kỳ gần nhất d Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 31 Trong các tài liệu sau, tài liệu nào liên quan đến đảm bảo tiền vay của khách hàng a Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh b Phương án SX – KD c Báo cáo kế toán trong 3 kỳ gần nhất d Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 32 Việc bên đi vay giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên... chiết khấu được tính bằng a Trị giá chứng từ - hoa hồng chiết khấu b Trị giá chứng từ - mức chiết khấu c Trị giá chứng từ - tiền lãi chiết khấu d Trị giá chứng từ - lệ phí chiết khấu 38 Thời hạn giải ngân và thời gian ân hạn không được vượt quá a ¼ thời hạn cho vay b ½ thời hạn cho vay c ¾ thời hạn cho vay d Thời hạn cho vay 39 Trường hợp khoản tín dụng đầu tư được NHTM cho ân hạn một số kỳ hạn đầu... lãi phát sinh trong các kỳ ân hạn sẽ được cộng dồn để trả một lần vào kỳ hạn trả nợ đầu tiên c Tiền lãi phát sinh trong các kỳ ân hạn sẽ được cộng dồn để trả một lần vào kỳ hạn trả nợ cuối cùng d Khách hàng có tiền lúc nào thì trả lãi lúc đó 41 Trong tín dụng đầu tư, nguồn trả nợ lấy từ doanh thu do công trình đem lại gồm a Toàn bộ tiền KHTSCĐ b Tiền khấu hao TSCĐ hình thành từ vốn vay c Tiền khấu hao...a NH chỉ cung cấp tín dụng cho khách hàng duy nhất là doanh nghiệp, không cung cấp tín dụng cho cá nhân b NH chỉ có chi nhánh ở đô thị, thành phố không có ở nông thôn c NH không có chi nhánh tức là các dịch vụ NH chỉ do một hội sở NH cung . nói trên cho ngân hàng công thương K. Yêu cầu Tính số tiền chiết khấu ngân hàng công thương K được hưởng Tinh giá trị còn lại thanh toán cho công ty A Bài 06 Công ty X vay của ngân hàng A một. cho ngân hàng Yêu cầu Xác định số tiền chiết khấu ngân hàng K được hưởng Xác định giá trị còn lại số tiền còn lại chuyển trả cho Cty A Bài 05 Ngày 31/6/N, công ty A đến ngân hàng công thương. sau - Lãi suất chiết khấu mà ngân hàng áp dụng khi cung cấp dịch vụ bao thanh toán là 18%năm và ngân hàng ứng trước 80% trị giá hóa đơn. - Phí bao thanh toán của ngân hàng là trên trị giá hợp - Xem thêm -Xem thêm BÀI TẬP MÔN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, BÀI TẬP MÔN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, , CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM HỌC PHẦN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

bài tập chiết khấu ngân hàng thương mại