Hãy xem kỹ bài trắc nghiệm vui này để chọn đáp án phù hợp với mình rồi cùng khám phá hai đặc điểm tính cách nổi bật nhất của mình bạn nhé! Phật pháp nhiệm màu; Bài học cuộc sống; Thiền thực hành; Vui hành thiện;
Tóm tắt bài viết. 1 Lướt qua một lượt đề thi; 2 Tô trực tiếp vào giấy làm bài trắc nghiệm Tiếng Anh; 3 Quay lại câu chưa làm; 4 Mẹo làm bài thi trắc nghiệm môn tiếng anh dùng phương pháp loại suy; 5 3 nhóm đáp án thường gặp trong đề thi trắc nghiệm Tiếng Anh; 6 Đánh "lụi" trắc nghiệm môn tiếng anh cũng
PHÁP ÂM PHẬT GIÁO - NƠI HỘI TỰU NHỮNG TINH HOA. Trang Chính Portal Tìm kiếm Đăng ký LUYỆN TẬP TRẮC NGHIỆM 1: Admin: Admin: Admin: Admin: Admin: yêu nhiều khổ nhiều ( phiên âm ) - 你到底愛誰 ( 拼音 ) Admin: 這樣愛你 - zhe yang ai ni:
Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi. (Chuyện cổ nước mình - Lâm Thị Mỹ Dạ) A. Tình cảm của tác giả dành cho truyện cổ. B. Truyện cổ là bài học tác giả mang theo bên mình. C. Những bài học từ truyện cổ. D. Lòng biết ơn của tác giả với truyện cổ. Hiển thị đáp
Câu trả lời sẽ tiết lộ điều còn thiếu trong cuộc sống của bạn. Trên đây là 3 chiếc nhẫn với đính 3 loại đá khác nhau: sapphire, ngọc lục bảo và hồng ngọc (từ trái qua phải). Chiếc nhẫn nào thu hút bạn ngay từ cái nhìn đầu tiên? Câu trả lời sẽ cung cấp cho bạn
Mặt người đàn ông. Điểm mạnh của bạn: Luôn bình tĩnh khi gặp khó khăn, thử thách hay những khủng hoảng trong cuộc sống. Thay vì suy sụp, bạn luôn đối mặt với nó. Điểm yếu của bạn: Luôn đề phòng, cảnh giác, nghi ngờ với mọi thứ ngay cả khi cuộc sống của bạn
620 câu trắc nghiệm Phật Pháp căn bản - hạ tải file Word, PDF. Tác giả: Ban Hoằng Pháp TP.HCM. Xem: 8978 . Đăng: 03/03/2020 In ấn.
- Bước 2: Phân tích chỗ trống cần điền, thí sinh đọc không chỉ câu có chứa chỗ trống cần điền, mà cả câu trước và sau nó để nắm rõ ý và xác định từ cần điền đóng vai trò ngữ pháp là gì, nghĩa là gì, có thể là từ loại nào. - Bước 3: đọc kỹ cả 4 đáp án đã cho và chọn đáp án đúng : phân tích phân tích đáp án cho sẵn, loại đáp án sai, tìm đáp án đúng.
Vay Tiền Nhanh Chỉ Cần Cmnd. AppsEducationTrắc Nghiệm Phật Pháp iPhone, iPad and moreAge Rating4+Apps in this category do not contain restricted in this category may contain mild or occasional cartoon, fantasy or real-life violence, as well as occasional or mild adult, sexually suggestive or horrifying content and may not be suitable for children under 9 years of in this category may contain occasional mild indecent language, frequent or intense cartoon or real-life violence, minor or occasional adult or sexually suggestive material, and simulated gambling, and may be for children under 12 years of must be at least 17 years old to access this in this category may contain frequent and intense offensive language; Frequent and intense cartoon, fantasy or realistic violence frequent and intense adult, scary and sexually suggestive subjects as well as sexual content, nudity, tobacco, alcohol and drugs, may not be suitable for children under 17 years of Nghiệm Phật Pháp GDPT ScreenshotsAbout Trắc Nghiệm Phật Pháp GDPTChương Trình Trắc Nghiệm Phật Pháp dành cho Gia Đình Phật tử. Chương trình gồm những câu hỏi Trắc Nghiệm về Phật pháp của các cấp từ sơ sanh đến Bâc Lực. giúp cho các em đoàn sinh Gia Đình Phật Tử làm phương tiện học tập, tìm hiểu và thực tập tu học trong cuộc sống hằng New in the Latest Version updated on Oct 7, 2020FeedbackReportTrắc Nghiệm Phật Pháp GDPT FAQHow to download Trắc Nghiệm Phật Pháp GDPT if it’s not available in your country? Click here to learn how to download Trắc Nghiệm Phật Pháp GDPT in restricted country or the minimum requirements to run Trắc Nghiệm Phật Pháp GDPT? Check the following list to see the minimum requirements of Trắc Nghiệm Phật Pháp iOS or iPadOS or touchRequires iOS or language does Trắc Nghiệm Phật Pháp GDPT support? Trắc Nghiệm Phật Pháp GDPT supports EnglishTrắc Nghiệm Phật Pháp GDPT AlternativeYou May Also Like
Phật học đời sống online, xin đưa ra "40 câu hỏi trắc nghiệm Phật pháp lược sử Đức Phật Thích Ca" nhằm cho quý Phật tử học và trả lời những câu hỏi này trong các buổi thi kiên thức giáo lý nhà Phật. 40 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM PHẬT PHÁP_LƯỢC SỬ ĐỨC PHẬT THÍCH CA. 01. Thái Tử Tất Đạt Đa là con của ai? A Vua Tịnh Phạm. B Vua Bimbisara. C Vua Tịnh Phạm và Hoàng Hậu Ma Da. D Vua Bimbisara và Hoàng Hậu Vadehi. 02. Mẹ của Thái Tử nằm mộng điều gì trước khi sanh Ngài? A Mộng thấy cảnh cung trời Đao lợi. B Mộng thấy voi trắng sáu ngà. C Mộng thấy bạch tượng 8 ngà. D Mộng thấy về thăm quê nhà. 03. Thái Tử Tất Đạt Đa sanh ra tại đâu? A Xứ Trung Ấn Độ. B Nước Népal. C Cả hai đều đúng. D Cả ba đều sai. 04. Ai là người xem tướng cho Thái Tử? A Đạo sĩ A Tư Đà. B Đạo sĩ A Tư Đà và những người được mời. C Đạo sĩ A Tư Đà và những vị tiên tri được mời. D Đạo sỹ A Tư Đà và những thầy tướng số. 05. Ai là người được giao nuôi nấng Thái Tử? A Em của mẹ Ngài. B Ma Ha Ba Xà Ba Đề. C Dì ruột của Thái Tử. D Cả ba đều đúng. 06. Sau khi sanh Thái Tử bao nhiêu ngày thì Hoàng Hậu qua đời? A Sau khi sanh 7 ngày thì Hoàng Hậu qua đời. B Sau khi sanh 17 ngày thì Hoàng Hậu qua đời. C Sau khi sanh 8 ngày thì Hoàng Hậu qua đời. D Sau khi sanh 10 ngày thì Hoàng Hậu qua đời. 07. Vua cha làm thế nào để giữ chân Thái Tử? A Xây cho Ngài nhiều cung điện đẹp có nhiều cung phi. B Cưới vợ cho ngài. C Xây cho Ngài ba cung điện theo mùa khác nhau và cưới vợ cho Ngài. D Cưới vợ và truyền ngôi vua cho Ngài. 08. Con của Thái Tử tên là gì? A Ma Hầu La. B La Hầu La. C Tịnh Hầu La. D Tất Hầu La. 09. Thái Tử nhận rõ bốn tướng khổ ở đời lúc nào? A Thái Tử theo vua cha tham dự lễ Hạ Điền. B Thái Tử thăm bốn cửa thành. C Sau khi theo vua cha tham dự lễ Hạ Điền và đi thăm bốn cửa thành. D Cả ba đều đúng. 10. Thái Tử rời bỏ cung thành xuất gia tìm Đạo lúc mấy tuổi? A Ngài bỏ thành đi lúc 20 tuổi. B Ngài bỏ thành đi luc 19 tuổi. C Ngài bỏ thành đi luc 18 tuổi. D Ngài bỏ thành đi lúc 29 tuổi. 11. Thái Tử Tất Đạt Đa rời bỏ cung thành xuất gia tìm Đạo ngày nào? A Ngày mồng 2 tháng 8. B Ngày mồng 8 tháng 2. C Ngày mồng 8 tháng 12. D Ngày mồng 8 tháng 4. 12. Lần đầu tiên Ngài tìm đến tu tập với ai? A Với những vị Thầy đã giác ngộ. B Với những vị đạo sĩ nổi tiếng. C Với những người tu khổ hạnh. D Cả ba đều sai. 13. Tại sao Ngài lại bỏ ra đi không ở lại với những người đồng tu? A Bởi vì Ngài không chứng được quả vị. B Bởi vì Ngài thấy tu hành như vậy không có hiệu quả. C Bởi vì Ngài không thích những vị đồng tu như vậy nữa. D Cả ba đều sai. 14. Lần cuối cùng trước khi quyết định ngồi dưới cây Bồ Đề, Ngài đang tu tập với ai? A Ngài đang ngồi tu tập một mình. B Ngài đang tu tập với năm anh em Kiều Trần Như. C Ngài đang tu tập với Tổ sư thờ thần lửa. D Ngài đang tu tập với Uất Đầu lam Phất. 15. Ai là người dâng sữa cho Ngài trước lúc Ngài ngồi dưới cội bồ đề? A Người chăn cừu. B Nàng Suyata. C Người cắt cỏ. D Cả ba đều sai. 16. Ngài đã ngồi dưới cội Bồ Đề bao nhiêu ngày? A Ngài đã ngồi dưới cội Bồ Đề 49 ngày. B Ngài đã ngồi dưới cội Bồ Đề 59 ngày. C Ngài đã ngồi dưới cội Bồ Đề 50 ngày. D Ngài đã ngồi dưới cội Bồ Đề 39 ngày. 17. Ngài đã chứng đắc quả vị nào trước và vào canh mấy? A Ngài đã chứng đắc Thiên Nhãn Minh vào canh hai. B Ngài đã chứng đắc Túc Tuệ Minh vào canh hai. C Ngài đã chứng đắc Lậu Tận Minh vào canh hai. D Cả ba đều sai. 18. Ngài đã chứng đắc quả vị nào cuối cùng và vào canh mấy? A Ngài đã chứng đắc Túc Mệnh Minh vào canh tư. B Ngài đã chứng đắc Thiên Nhãn Minh vào canh tư. C Ngài đã chứng đắc Lậu Tận Minh vào canh tư. D Ngài đã chứng đắc Giác Ngộ vào canh tư. 19. Ngài thành Đạo, chứng đắc thành Bậc Giác Ngộ ,hiệu Phật Thích Ca Mâu Ni vào ngày nào? A Ngài đã Giác Ngộ vào ngày mồng 8 tháng 12. B Ngài đã Giác Ngộ vào ngày mồng 8 tháng 2. C Ngài đã Giác Ngộ vào ngày mồng 6 tháng 12. D Ngài đã Giác Ngộ vào ngày mồng 2 tháng 8. 20. Đức Phật thành đạo, trở thành Bậc Giác Ngộ lúc Ngài bao nhiêu tuổi? A Ngài trở thành Bậc Giác Ngộ lúc Ngài tròn 19 tuổi. B Ngài trở thành Bậc Giác Ngộ lúc Ngài tròn 29 tuổi. C Ngài trở thành Bậc Giác Ngộ lúc Ngài tròn 30 tuổi. D Ngài trở thành Bậc Giác Ngộ lúc Ngài tròn 25 tuổi. 21. Sau khi Giác Ngộ, Đức Phật đã độ cho ai trước tiên ? A Ngài đã độ cho Kiều Trần Như. B Ngài đã độ cho Uất Đầu Lam Phất. C Ngài đã độ cho năm anh em Kiều Trần Như. D Ngài đã độ cho Tổ sư thờ Thần lửa. 22. Bài thuyết pháp đầu tiên là gì ? A Bài thuyết pháp đầu tiên là Duyên Khởi. B Bài thuyết pháp đầu tiên là Tứ Diệu Đế. C Bài thuyết pháp đầu tiên là Thập Nhị Nhân Duyên. D Bài thuyết pháp đầu tiên là Vô Thường, Khổ. 23. Kế đó Ngài thuyết pháp cho ai ? A Ngài thuyết pháp cho 55 người Bà La Môn do Da Xá đứng đầu. B Ngài thuyết pháp cho ông Da Xá. C Ngài thuyết pháp cho Uất Đầu Lam Phất. D Ngài thuyết pháp cho Ma Ha Ca Diếp. 24. Ngài đã hàng phục Tổ sư đạo thờ Thần lửa là ai ? ở đâu ? A Ma Ha Ca Diếp tại Ưu Lâu Tần Loa. B Na Đa tại Ưu Lâu Tần Loa. C Ma Ha Ca Diếp và hai anh em của ông tại Ưu Lâu Tần Loa. D Mục Kiều Liên tại Ưu lâu Tần Loa. 25. Vua Tịnh Phạn đã sai ai đi thỉnh Ngài về hoàng cung ? bao nhiêu lần ? A Các quan đại thần và 8 lần. B Các sứ giả và 8 lần. C Các sứ giả và Ưu Đà Di gồm 10 lần. D Ưu Đà Di và 10 lần. 26. Trong thời gian ở lại Hoàng cung Ngài đã độ cho ai xuất gia theo Ngài ? A Nan Đà và A Lậu Nâu Đà. B A Nan Đà và A Lậu Nâu Đà. C A Nan Đà và La Hầu La. D Nan Đà ,A Lậu Nâu Đà, A Nan Đà và La Hầu La. 27. Ai đã xây dựng tịnh xá Trúc Lâm cho Ngài và tăng đoàn ? A Cấp Cô Độc B Tu Đạt Đa. C Tần Bà Xa La. D Cả ba đều sai. 28. Đức Phật đã thành lập Ni Đoàn khi nào ? A Sau khi nhận Ma Ha Ba Xà Ba Đề xuất gia. B Sau khi nhận Ma Ha Ba Xà Ba Đề và Da Du Đà La xuất gia. C Sau khi nhận Ma Ha Ba Xà Ba Đề và Da Du Đà La cùng nhiều nữ giới họ Thích xuất gia. D Sau khi nhậnnhiều phụ nữ trong cung xuất gia. 29. Đức Phật đã thuyết gì cho vua cha trong khi nhà vua đang lâm trọng bệnh ? A Ngài đã thuyết về Vô Thường. B Ngài đã thuyết về Không C Ngài đã thuyết về Vô Ngã. D Ngài đã thuyết về Vô Thường, Khổ, Không và Vô Ngã. 30. Ai đã đuổi theo Ngài vì muốn chắt ngón tay của Ngài cho đủ số 1000 ngón ? A Vô Não. B Kẻ ngoại đạo. C Kẻ tà giáo. D Cả ba đều đúng. 31. Đức Phật khi xin nước uống từ giai cấp hạ tiện Ngài đã nói gì ? A Mọi chúng sanh đều có Phật tánh. B Mọi chúng sanh đều có thể Giác Ngộ. C Không có giai cấp trong dòng máu cùng đỏ, nước mắt cùng mặn. D Mỗi chúng sanh đều giống như nhau. 32. Trong Tăng Đoàn Đức Phật đã nhận một đệ tử từ giai cấp hạ tiện, đó là ai ? A Ưu Ba Ly Tôn Giả. B A Nan Đà Tôn Giả. C Ca Diếp Tôn Giả. D Mục Kiền Liên Tôn Giả. 33. Trong suốt thời gian thuyết hóa độ sau này kết tập kinh điển chia làm mấy thời ? A Chia làm ba thời B Chia làm bốn thời C Chia làm năm thời D Cả ba đều sai 34. Thời gian thuyết pháp của Đức Phật là bao nhiêu năm ? A Tổng cộng là 51 năm B Tổng cộng là 45 năm C Tổng cộng là 60 năm D Tổng cộng là 49 năm 35. Đức Phật Nhập Niết Bàn lúc bao nhiêu tuổi ? A Ngài nhập Niết Bàn lúc 90 tuổi B Ngài nhập Niết Bàn lúc 80 tuổi C Ngài nhập Niết Bàn lúc 79 tuổi D Ngài nhập Niết Bàn lúc 89 tuổi 36. Đức Phật Nhập Niết Bàn ở Đâu ? A Tại xứ Câu Ly B Tại rừng Sa La Song Thọ C Tại Xứ Câu Ly trong rừng Sa La cách Thành Ba la Nại 120 dặm D Tại rừng Ta La Song Thọ 37. Ai là người cúng dường bữa ăn cuối cùng cho Ngài ? A Người làm nghề đốt than tên là Thuần Đà B Người làm nghề gánh phân tên là Thuần Đà C Người làm nghề hạ tiện tên là Da Xá D Vua Tần Bà sa la 38. Đức Phật Truyền Y Bát cho ai ? A Tôn Giả Mục Kiền Liên B Tôn Giả A Nan C Tôn Giả Xá Lợi Phất D Tôn giả Ma Ha Ca Diếp 39. Đức Phật dặn chia Xá Lợi làm mấy Phần ? gồm có ? A Ba phần gồm 1 cho thiên cung, 1 cho long cung và một cho 8 vị Quốc Vương B Mười Phần gồm 1 cho Thiên cung, 1 cho Long cung và 8 phần cho 8 vị Quốc Vương C Cả Hai Câu Trên Đều đúng D Chia làm 13 phần cho 13 nước khác nhau 40. Đức Phật nói Kinh gì cuối cùng ? A Kinh Bát Nhã B Kinh Di Giáo C Kinh Phạm Võng D Kinh Di Đà NAM MÔ BỔN SƯ THÍCH CA MÂU NI PHẬT NAM MÔ BỔN SƯ THÍCH CA MÂU NI PHẬT NAM MÔ BỔN SƯ THÍCH CA MÂU NI PHẬT NAM MÔ A DI ĐÀ PHẬT NAM MÔ A DI ĐÀ PHẬT NAM MÔ A DI ĐÀ PHẬT NAM MÔ ĐẠI TỪ ĐẠI BI QUÁN THẾ ÂM BỒ TÁT NAM MÔ ĐẠI TỪ ĐẠI BI QUÁN THẾ ÂM BỒ TÁT NAM MÔ ĐẠI TỪ ĐẠI BI QUÁN THẾ ÂM BỒ TÁT HỒI HƯỚNG Nguyện công Đức hồi hướng đến khắp thảy Đệ Tử và chúng sanh đều trọn thành Phật Đạo. BBT Phật học đời sống
Nội dung bài viết chọn nhanh 620 câu trắc nghiệm phật pháp căn bảnTrắc nghiệm phật pháp căn bản có đáp ánCâu hỏi trắc nghiệm phật họcLập bảng thống kê những thành tựu chủ yếu của kĩ thuật, khoa học, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII – nửa đầu thế kỉ XX theo yêu cầu sau[Điểm danh] Top 5 trang phục phối với áo hoodie nữ form rộng 2022Hình nền điện thoại Full HD, 2K, 4K với nhiều chủ đề đẹp mắt để bạn sử dụngHọc sinh cả lớp cùng hát bài Chim vành khuyên sáng tác nhạc sĩ Hoàng Vân vừa hát vừa thực hiện động tác chào theo lời bài hát. Em có thể rút ra điều gì từ bài hát? Trắc nghiệm phật pháp căn bản có đáp án 620 câu hỏi trắc nghiệm phật pháp căn bản trong bài viết sau đây bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm về phật học khóa 1, khóa 2, khóa 3, khóa 4, trắc nghiệm về lịch sử phật giáo Việt Nam, hiến chương giáo hội có đáp án. Sau đây là chi tiết câu hỏi trắc nghiệm về phật pháp căn bản mời các bạn cùng tham khảo. Câu hỏi trắc nghiệm phật học 1. Chữ “đạo” trong Phật giáo nghĩa là gì? a. Là tôn giáo như đạo Phật, đạo Khổng, đạo Lão. b. Là bổn phận, là con đường. c. Là bản thể, là lý tánh tuyệt đối. d. Đáp án b, c, đều đúng. 2. Chữ “Phật” nghĩa là gì? a. Bậc hoàn toàn giác ngộ. b. Người giác ngộ chân chánh. c. Bậc tự giác, giác tha, giác hạnh viên mãn. d. Bậc cao hơn thượng đế. 3. Ai khai sáng ra đạo Phật? a. Phật Dược Sư. b. Phật Di Lặc. c. Phật A Di Đà. d. Phật Thích Ca Mâu Ni. 4. Theo lịch sử, đạo Phật có từ khi nào? a. Từ lúc Phật Đản sanh. b. Từ lúc Phật Thành đạo. c. Từ lúc Phật Xuất gia. d. Trước khi Phật ra đời. 5. Giáo lý đạo Phật gồm những gì? a. Kinh Nam truyền, Luật Bắc truyền và Luận tạng tổng hợp. b. Kinh, Luật, Luận của Nam truyền thời phát triển. c. Kinh, Luật, Luận của Bắc truyền thời nguyên thuỷ. d. Gồm ba tạng Kinh, Luật và Luận. 6. “Tự giác viên mãn” nghĩa là gì? a. Giác ngộ hoàn toàn do các đức Phật quá khứ. b. Tự mình giác ngộ hoàn toàn do công phu tu tập. c. Giác ngộ hoàn toàn do tích lũy lòng từ đối với chúng sinh. d. Giác ngộ do phước huệ đời trước. 7. “Giác tha viên mãn” nghĩa là gì? a. Chỉ cách giác ngộ cho người khác b. Sau khi tự mình giác ngộ, hướng dẫn và chỉ dạy lại cho người khác giác ngộ hoàn toàn. c. Nhờ người khác chỉ cho mình phương pháp giác ngộ. d. Đáp án a và b. 8. Như thế nào là “Giác hạnh viên mãn”? a. Những bậc Bồ tát, vừa giác ngộ cho mình và chỉ cho người giác ngộ rốt ráo. b. Giác ngộ hoàn toàn đầy đủ cho mình và cho người. c. Tự mình giác ngộ và dạy người giác ngộ như mình. d. Đáp án a, b và c. 9. Trước khi Bồ tát nhập thai, hoàng hậu Ma Da nằm mộng thấy gì? a. Bốn vị Thiên Vương khiêng kiệu hoàng hậu đến dãy Hi Mã Lạp sơn. b. Chư thiên rải hoa khắp cả đất trời. c. Vị Bồ tát cưỡi voi trắng sáu ngà từ hư không vào hông phải của hoàng hậu. d. Đáp án a, b và c. 10. Các nhà tiên tri đoán điềm mộng “voi trắng sáu ngà” của hoàng hậu Ma-Da như thế nào? a. Hoàng hậu sẽ từ trần sau 7 ngày hạ sinh Thái tử. b. Thành Ca-Tỳ-La-Vệ sẽ mất và rơi vào tay của vua Tỳ Lưu Ly. c. Hoàng hậu sẽ sinh quý tử tài đức song toàn. d. Đáp án a và b. 11. Sự ra đời của đức Phật được gọi là gì? a. Đản sanh, thị hiện, giáng thế b. Đản sanh, khánh đản, giáng trần c. Đản sanh, sinh nhật, giáng sinh d. Đản sanh, giáng sinh, thị hiện. 12. Theo Phật học Phổ thông, Thái tử Tất Đạt Đa xuất gia ngày nào? a. Mùng 8/4 âm lịch. b. Mùng 8/2 âm lịch. c. Mùng 8/12 âm lịch. d. Mùng 15/4 âm lịch. 13. Thái tử Tất Đạt Đa đản sanh ở đâu? a. Vườn Lâm Tỳ Ni, thành Xá Vệ. b. Vườn Lâm Tỳ Ni, thành Vương Xá. c. Vườn Lâm Tỳ Ni, thành Ca Tỳ La Vệ. d. Vườn Lâm Tỳ Ni, thành Ba La Nại 14. Vì sao đức Phật thị hiện đản sanh tại thế giới Ta bà? a. Vì muốn đem lợi ích rộng lớn cho đời. b. Vì muốn độ tất cả chúng sinh. c. Vì muốn đem hạnh phúc cho chư thiên và loài người. d. Đáp án a, b và c. 15. Theo Phật giáo Bắc truyền, đức Phật thành đạo ngày nào? a. Ngày 8/2 âm lịch. b. Ngày 15/4 âm lịch. c. Ngày 15/12 âm lịch. d. Ngày 8/12 âm lịch. 16. Theo Phật giáo Bắc truyền, đức Phật nhập Niết bàn ngày nào? a. Ngày 8/2 âm lịch. b. Ngày 15/2 âm lịch. c. Ngày 15/4 âm lịch. d. Ngày 15/10 âm lịch. 17. Theo phương diện bản thể, đạo Phật có từ lúc nào? a. Đạo Phật có từ vô thỉ. b. Khi có chúng sinh là có đạo Phật. c. Đáp án a và b. d. Khi đức Phật đản sinh. 18. Theo Liên Hợp Quốc, Phật đản sinh năm nào được chọn phổ biến nhất? a. Năm 563 trước Tây lịch. b. Năm 566 trước Tây lịch. c. Năm 623 trước Tây lịch. d. Năm 624 trước Tây lịch. 19. Mẫu hậu, người hạ sinh Thái tử Tất Đạt Đa là vị nào? a. Hoàng hậu Vi Đề Hy. b. Hoàng hậu Mạc Lợi. c. Hoàng hậu Ma Da. d. Hoàng hậu Ma Ha Ba Xà Ba Đề. 20. Ai là người xem tướng cho Thái tử Tất Đạt Đa? a. Tiên nhân A La Lam. b. Tiên nhân Tu Đạt Đa. c. Tiên nhân A Tư Đà. d. Tiên nhân Uất Đầu Lam Phất. 21. Thái tử Tất Đạt Đa xuất thân từ giai cấp nào? a. Bà la môn. b. Thủ đà la. c. Sát đế lợi. d. Phệ xá. 22. Thái tử Tất Đạt Đa gặp cảnh người già ở cửa thành nào? a. Cửa thành Đông. b. Cửa thành Nam. c. Cửa thành Tây. d. Cửa thành Bắc. 23. Thái tử Tất Đạt Đa thấy người bệnh đau đớn ở cửa thành nào? a. Cửa thành Đông. b. Cửa thành Nam. c. Cửa thành Tây. d. Cửa thành Bắc. 24. Thái tử Tất-đạt-đa gặp ai ở cửa Bắc của thành Ca Tỳ La Vệ? a. Một người thợ săn. b. Một cái thây chết. c. Một vị tu sĩ tướng mạo trang nghiêm. d. Đáp án a, b và c. 25. Tài năng và đức hạnh của Thái tử Tất Đạt Đa ra sao? a. Văn võ song toàn. b. Tài đức, thương người mến vật. c. Thông minh, khiêm hạ, lễ độ. d. Đáp án a, b và c. 26. Sau khi sinh Thái tử Tất Đạt Đa, hoàng hậu Ma Da sinh về cõi nào? a. Cõi trời Hóa Lạc Thiên. b. Cõi trời Đao Lợi. c. Cõi trời Phạm thiên. d. Cõi trời Đâu Xuất. 27. Nhân lễ hạ điền, theo vua cha ra đồng cày cấy, Thái tử Tất Đạt Đa nhìn thấy gì? a. Cảnh vui sướng của người nông dân. b. Cảnh tương sát lẫn nhau của côn trùng, cầm thú. c. Cảnh hoa lá tốt tươi, chim muôn ca hót. d. Đáp án a, b và c. 28. Danh hiệu Thích Ca Mâu Ni có nghĩa là gì? a. Bậc Năng nhơn Tịch mặc. b. Nhà hiền triết của đức Thích Ca. c. Bậc thông thái. d. Đáp án a, b và c. …………………………………………….. Chi tiết 620 câu hỏi trắc nghiệm phật pháp căn bản và đáp án mời các bạn sử dụng file tải về. Đăng bởi Hà Nội 1000 Chuyên mục Hỏi Đáp
VnDoc xin chia sẻ đến các bạn bộ câu hỏi trắc nghiệm phật pháp căn bản bao gồm 620 câu hỏi trắc nghiệm phật pháp có đáp án sẽ là tài liệu học tập bổ ích cho các thêm các thông tin về 620 câu trắc nghiệm phật pháp căn bản
Tác giả Khánh Nguyên, ngày đăng 6/9/2018 80 CÂU TRẮC NGHIỆM PHẬT PHÁP Phần 1 Từ câu 1 đến câu 20 nguồn Câu 1 Muốn tiếp nhận Đạo Phật một cách trọn vẹn, phải lần lượt trải qua 3 giai đoạn nào ? 1 A. Thờ Phật, lạy Phật và cúng Phật B. Tụng kinh, trì chú và niệm Phật C. Học lời Phật để định tâm, hiểu lời Phật để ngộ thâm lý và noi hạnh Phật để đạt những gì Phật đạt D. Tin Phật, quy ngưỡng Phật và cầu nguyện Phật Câu 2 Lời dạy cuối cùng của đức Phật cho hàng đệ tử và tín đồ như thế nào, trong sự tu tập giải thoát ? 2 A. Hãy thờ cúng lễ lạy ta, ta ban cho sự giải thoát B. Hãy siêng niệm danh hiệu ta, để được giải thoát C. Hãy tự mình thắp đuốc lên mà đi, tinh tiến tu tập để tự giải thoát D. Hãy tự làm thầy để tự giải thoát Câu 3 Trong ba phần của thế gian Trụ trì tam Bảo Phật, Pháp và Tăng phần nào cần thiết nhất cho sự tu tập của chúng ta ? 3 A. Thế gian trụ trì Phật Bảo B. Thế gian trụ trì Pháp Bảo C. Thế gian trụ trì Tăng bảo D. A, b, c đều đúng Câu 4 Trong lễ Quy y trước đức Phật và chư Tăng chúng ta phát nguyện tu tập. Vậy trong hai ngôi, ngôi nào giúp ta giữ lời hứa trọn vẹn hơn ? 4 A. Đức Phật B. Chư Tăng C. A , b đều đúng D. A , b đều sai Câu 5 Trong đêm mùng 8 tháng 2 AL, Thái tử Tất Đạt Đa đã ngộ ra lý gì, mà Ngài vượt thành xuất gia? 5 A. Lý vô thường B. Lý nhân quả C. Lý luân hồi D. Lý sinh tử Câu 6 Trước chư Tăng, người Phật tử phát tâm hứa cúng dường tài, vật nhưng sau đó bất chợt, sở năng tài vật không đủ, người Phật tử phải làm gì để thích ứng hoàn cảnh ? 6 A. Mượn nợ cúng dường cho trọn lời hứa B. Ở nhà không dám đến gặp chư Tăng nên C. Đến trình bày thật hoàn cảnh khó khăn nên không thể cúng dường trong lúc này D. Hứa sẽ cúng trong tương lai, bất chấp điều kiện Câu 7 Hãy minh định rõ danh hiệu ba vị Phật trong Tam thế Phật ? 7 A. Phật Di Đà, Quan âm và Thế Chí B. Phật Thích Ca, Phật Di Đà và Phật Di Lặc C. Phật Tỳ Bà Thi, Phật Dược Sư và Phật Ca Diếp D. A, b, c đều đúng Câu 8- Sự thờ, cúng Phật giúp cho đời sống chúng ta như thế nào? 8 A. Giúp chúng ta giải họa tăng phước B. Được Phật che chở, ta mặc tình làm việc xấu không sợ tội C. Được gương sáng trước mắt, noi theo tránh ác làm lành, sống trong sạch có đạo đức D. Được nhẹ nhàng và có phước Câu 9 Trong đêm thứ 49, Thái tử Tất Đạt Đa ngồi dưới cội Bồ đề, lần lượt chứng những quả gì ? 9 A. Quả Thinh Văn, Duyên Giác và Bồ Tát B. Quả A la Hán, Bồ Tát và Phật quả C. Quả túc mệnh minh, quả thiên nhãn minh và quả lậu tận minh D. Quả an lạc và quả giải thoát Câu 10 Danh xưng thông thường nhất để gọi thầy Bổn Sư, Y chỉ Sư, hoặc các vị Tăng thân cận là gì ? 10 A. Thầy B. Hòa Thượng C. Đại Đức D. Thương Tọa Câu 11 Trong Phật Học Phổ Thông bài Sám hối có trích dẫn Kinh Quán phổ Hiền nói Muốn Sám hối, phải quán thật tướng của các pháp, thì tội mới hoàn toàn tiêu diệt. Vậy câu kinh này đề cập đến pháp Sám hối nào ? 11 A. Tác pháp Sám hối B. Thủ tướng Sám hối . C. Vô danh Sám hối D. Hồng danh Sám hối Câu 12 Phật dạy "Của thuộc 5 nhà ai giữ được"- Vậy 5 nhà là gì ? 12 A. Tài, sắc, danh, thực, thùy B. Nước trôi, lửa cháy, giặc cướp, bị tịch thu và vợ con phá tán C. Sắc, thọ, tưởng, hành, thức D. A, b, c đều đúng Câu 13 Thế nhân khổ vì bệnh "Chấp thường còn không mất" Phật dạy phương pháp quán tưởng gì để giải trừ ? 13 A. Lý nhân quả B. Lý luân hồi C. Lý vô thường D. Lý vô ngã Câu 14 Phương pháp đối trị lòng tham muốn quá độ là gì? 14 A. Nhẫn nhục và từ bi B. Ít muốn và biết đủ C. Vị tha và hoan hỷ D. An phận thủ thường Câu 15 Nhân quả được hình thành bởi Nhân, Duyên, Quả. Sau khi đã gieo nhân, muốn chuyển quả, nên chú trọng phần nào? 15 A. Nhân B. Duyên C. Quả D. A , b đều đúng Câu 16 Khi tạo Duyên cùng đặc tính với Nhân thì Quả sẽ thế nào? 16 A. Quả tăng thêm B. Quả giảm xuống C. Quả không tăng giảm D. A, b, c đều đúng Câu 17 Bốn đặc tính của nhân quả là gì ? 17 A. Nhân, duyên, quả và nghiệp B. Nhân nào quả nấy, một nhân không thể sanh quả, nhân quả liên tục nối tiếp, nhân quả luôn biến chuyển C. A, b đều đúng D. Thượng đế tạo, thần linh giám sát, vốn là định mệnh, cầu nguyện sẽ vượt qua Câu 18 Sáu cõi phàm luôn làm chúng sánh hay luân chuyển là gì? 18 A. Hiền, Thánh, A la Hán, Bồ tát, Thinh văn, Thiên B. Thiên, Nhân, A tu la, Súc sanh, Ngạ quỷ, Địa ngục C. A , b đều đúng D. Trời, người, súc sánh, ngạ quỷ, phi nhân, thần linh Câu 19 Bốn quả Thánh là những quả nào ? 19 A. Thinh văn, Duyên giác, Bồ tát và Phật B. Hiền, Thánh, A la hán, Bồ tát C. Tu đà hoàn, Tư đà hàm, A na hàm, A la hán D. A, c đều đúng Câu 20 Luật nhân quả do ai tạo ra ? 20 A. Do đấng tạo hóa B. Do ngẫu nhiên có C. Do thần linh D. Định luật hiển nhiên biến chuyển bởi tự thân của các hành động và duyên Mời bạn đăng nhập để làm nộp bài! Link
trắc nghiệm phật pháp online